Acid, base và chất lưỡng tính được định nghĩa theo Bronsted - Lowry như thế nào? - Hoá 11
Cân bằng hoá học - Từ điển Hoá 11 Acid, base và chất lưỡng tính được định nghĩa theo Bronsted - Lowry như thế nào? - Hoá 11
Acid, base và chất lưỡng tính được định nghĩa theo Bronsted - Lowry như thế nào?
1. Định nghĩa acid theo thuyết acid – base của Bronsted – Lowry là gì?
2. Định nghĩa base theo thuyết acid – base của Bronsted – Lowry là gì?
3. Định nghĩa chất lưỡng tính theo thuyết acid – base của Bronsted – Lowry là gì?
4. Nhận biết acid, base, chất lưỡng tính trong phản ứng
5. Ưu điểm của thuyết Bronsted – Lowry
6. Bài tập vận dụng
1. Định nghĩa acid theo thuyết acid – base của Bronsted – Lowry là gì?
Acid là chất cho proton (H+).
- Bao gồm:
+ Phân tử: HCl, HNO3, H2SO4, …
+ Cation: NH4+, CH3NH3+, ...
+ Anion: HSO4-, …
Ví dụ:
=> HCl cho , HCl là acid
2. Định nghĩa base theo thuyết acid – base của Bronsted – Lowry là gì?
Base là chất nhận proton.
- Bao gồm:
+ Phân tử: NaOH, KOH, …
+ Anion gốc acid của acid yếu không có khả năng nhường H+: CO32-, SO32-, S2-, PO43-,…
3. Định nghĩa chất lưỡng tính theo thuyết acid – base của Bronsted – Lowry là gì?
Chất lưỡng tính là chất vừa có khả nhường, vừa có khả năng nhận proton.
- Bao gồm:
+ Oxide, hydroxide lưỡng tính: Al2O3, Al(OH)3, ZnO, Zn(OH)2, Cr(OH)3, …
+ Gốc acid của acid yếu còn H: HCO3-, HSO3-, HS-, H2PO4-, HPO42-, …
- Muối tạo thành từ acid yếu và base yếu: (NH4)2CO3, …
4. Nhận biết acid, base, chất lưỡng tính trong phản ứng
Ví dụ 1:

=> HCl cho \({{\rm{H}}^ + }\), HCl là acid; H2O nhận \({{\rm{H}}^ + }\), H2O là base.
Ví dụ 2:

Trong phản ứng thuận, NH3 nhận \({{\rm{H}}^ + }\) của H2O, NH3 là base, H2O là acid. Trong phản ứng nghịch, ion \({\rm{NH}}_4^ + \) là acid, ion \({\rm{O}}{{\rm{H}}^ - }\) là base.
Ví dụ 3:

Trong phản ứng thuận,\({\rm{CO}}_3^{2 - }\)nhận \({{\rm{H}}^ + }\) của H2O, \({\rm{CO}}_3^{2 - }\)là base, H2O là acid. Trong phản ứng nghịch, ion \({\rm{HCO}}_3^ - \) là acid, ion \({\rm{O}}{{\rm{H}}^ - }\)là base.
Ví dụ 4:

Trong phản ứng thuận, \({\rm{HCO}}_3^ - {\rm{ }}\)nhường \({{\rm{H}}^ + }\), \({\rm{HCO}}_3^ - {\rm{ }}\)là acid, H2O là base. Trong phản ứng nghịch, ion \({\rm{CO}}_3^{2 - }\)là base, ion \({{\rm{H}}_3}{{\rm{O}}^ + }\)là acid.

Trong phản ứng thuận, \({\rm{HCO}}_3^ - \)nhận \({{\rm{H}}^ + }\)từ H2O , \({\rm{HCO}}_3^ - {\rm{ }}\)là base, H2O là acid. Trong phản ứng nghịch, H2CO3 là acid, ion \({\rm{O}}{{\rm{H}}^ - }\)là base.
Nhận xét: Ion \({\rm{HCO}}_3^ - \), H2O vừa có thể nhận \({{\rm{H}}^ + }\), vừa có thể cho \({{\rm{H}}^ + }\)nên ion \({\rm{HCO}}_3^ - \), H2O là chất lưỡng tính.
5. Ưu điểm của thuyết Bronsted – Lowry
- Theo thuyết Arrhenius, trong phân tử acid phải có nguyên tử H, trong nước phân li ra ion H+, trong phân tử base phải có nhóm OH, trong nước phân li ra ion OH-
- Thuyết Arrhenius chỉ đúng cho trường hợp dung môi là nước. Thuyết acid – base của Bronsted – Lowry tổng quát hơn thuyết Arrhenius, phân tử không có nhóm OH- như NH3 hoặc ion \(CO_3^{2 - }\)cũng là base.
6. Bài tập vận dụng
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP11
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
