B. Xác suất
Câu 25 trang 75 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao
Chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương không lớn hơn 50.
LG a
Mô tả không gian mẫu.
Lời giải chi tiết:
Không gian mẫu \(\Omega {\rm{ }} = {\rm{ }}\left\{ {1,2,3, \ldots ,50} \right\}\)
LG b
Gọi A là biến cố “Số được chọn là số nguyên tố”. Hãy liệt kê các kết quả thuận lợi cho A.
Lời giải chi tiết:
Kết quả thuận lợi cho A là :
\({\Omega _A} = \){2,3,5,7,11,13,17,19,23,29,31,37,41,43,47}
LG c
Tính xác suất của A.
Lời giải chi tiết:
Xác suất của A là \(P\left( A \right) = {{\left| {{\Omega _A}} \right|} \over {\left| \Omega \right|}} = {{15} \over {50}} = {3 \over {10}}\)
LG d
Tính xác suất để số được chọn nhỏ hơn 4.
Lời giải chi tiết:
Gọi B:"Số được chọn nhỏ hơn 4" thì \({\Omega _B} = \left\{ {1;2;3} \right\}\)
Xác suất để số được chọn nhỏ hơn 4 là :
\(P\left( B \right) = {{\left| {{\Omega _B}} \right|} \over {\left| \Omega \right|}} = {3 \over {50}}\)
trithuchub.com
Câu 26 trang 75 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao
Chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương nhỏ hơn 9. Tính xác suất để :
LG a
Số được chọn là số nguyên tố
Lời giải chi tiết:
Không gian mẫu \(\Omega {\rm{ }} = {\rm{ }}\left\{ {1,2,3,4,5,6,7,8} \right\}\)
A là biến cố “số được chọn là nguyên tố”
Ta có:\( {\Omega _A} = {\rm{ }}\left\{ {2,3,5,7} \right\}\)
Xác suất để số được chọn là số nguyên tố :
\(P\left( A \right) = {{\left| {{\Omega _A}} \right|} \over {\left| \Omega \right|}} = {4 \over 8} = {1 \over 2} = 0,5\)
LG b
Số được chọn chia hết cho 3.
Lời giải chi tiết:
Gọi B là biến cố “số được chọn chia hết cho 3”
Ta có: \({\Omega _B} = {\rm{ }}\left\{ {3,6} \right\}\)
\( \Rightarrow P\left( B \right) = {{\left| {{\Omega _B}} \right|} \over {\left| \Omega \right|}} = {2 \over 8} = 0,25.\)
trithuchub.com
Câu 27 trang 75 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao
Danh sách lớp của Hường được đánh số từ 1 đến 30. Hường có số thứ tự là 12. Chọn ngẫu nhiên một bạn trong lớp.
LG a
Tính xác suất để Hường được chọn.
Lời giải chi tiết:
Chọn 1 bạn trong 30 bạn trong lớp, có \(\left| \Omega \right| = C_{30}^1 = 30\)
Gọi A là biến cố “Hường được chọn”, có duy nhất 1 cách chọn nên \(\left| {{\Omega _A}} \right| = 1\)
Ta có: \(P\left( A \right) =\dfrac{{\left| {{\Omega _A}} \right|}}{{\left| \Omega \right|}}= {1 \over {30}}\)
LG b
Tính xác suất để Hường không được chọn.
Lời giải chi tiết:
Gọi B là biến cố “Hường không được chọn”.
Ta có:
\({\left| {{\Omega _B}} \right| = \left| \Omega \right| - \left| {{\Omega _A}} \right| = 30 - 1 = 29}\)
Xác suất \(P\left( B \right) = {{29} \over {30}}\)
LG c
Tính xác suất để một bạn có số thứ tự nhỏ hơn số thứ tự của Hường được chọn.
Lời giải chi tiết:
Gọi C là biến cố : “Bạn có số thứ tự nhỏ hơn 12 được chọn”.
Ta có: \({\Omega _C} = \left\{ {1;2;...;11} \right\} \Rightarrow \left| {{\Omega _C}} \right| = 11\)
Vậy \(P\left( C \right) = {{11} \over {30}}\)
trithuchub.com
Câu 28 trang 76 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao
Gieo hai con súc sắc cân đối.
LG a
Mô tả không gian mẫu.
Phương pháp giải:
- Liệt kê các phần tử của không gian mẫu.
- Liệt kê các khả năng thuận lời cho từng biến cố A, B, C.
- Tính xác suất theo công thức \(P\left( A \right) = \dfrac{{\left| {{\Omega _A}} \right|}}{{\left| \Omega \right|}}\)
Lời giải chi tiết:

Không gian mẫu có 36 phần tử.
LG b
Gọi A là biến cố “Tổng số chấm trên mặt xuất hiện của hai con súc sắc nhỏ hơn hoặc bằng 7”. Liệt kê các kết quả thuận lợi cho A. Tính P(A).
Phương pháp giải:
- Liệt kê các phần tử của không gian mẫu.
- Liệt kê các khả năng thuận lời cho từng biến cố A, B, C.
- Tính xác suất theo công thức \(P\left( A \right) = \dfrac{{\left| {{\Omega _A}} \right|}}{{\left| \Omega \right|}}\)
Lời giải chi tiết:
Ta có:
\({\Omega _A} = \left\{ \begin{array}{l}
\left( {1;1} \right),\left( {1;2} \right),\left( {1;3} \right),\left( {1;4} \right),\left( {1;5} \right),\left( {1;6} \right)\\
\left( {2;1} \right),\left( {2;2} \right),\left( {2;3} \right),\left( {2;4} \right),\left( {2;5} \right),\\
\left( {3;1} \right),\left( {3;2} \right),\left( {3;3} \right),\left( {3;4} \right),\left( {4;1} \right),\\
\left( {4;2} \right),\left( {4;3} \right),\left( {5;1} \right),\left( {5;2} \right),\left( {6;1} \right)
\end{array} \right\}\)
Tập \({\Omega _A}\) có \(21\) phần tử.
Vậy \(\displaystyle P\left( A\right) = {{21} \over {36}}= {{7} \over {12}}\).
LG c
Cũng hỏi như trên cho các biến cố B : “Có ít nhất một con súc sắc xuất hiện mặt 6 chấm” và C “Có đúng một con súc sắc xuất hiện mặt 6 chấm”.
Phương pháp giải:
- Liệt kê các phần tử của không gian mẫu.
- Liệt kê các khả năng thuận lời cho từng biến cố A, B, C.
- Tính xác suất theo công thức \(P\left( A \right) = \dfrac{{\left| {{\Omega _A}} \right|}}{{\left| \Omega \right|}}\)
Lời giải chi tiết:
\({\Omega _B} = \left\{ \begin{array}{l}\left( {6;1} \right),\left( {6;2} \right),\left( {6;3} \right),\left( {6;4} \right),\\\left( {6;5} \right),\left( {6;6} \right),\left( {1;6} \right),\left( {2;6} \right),\\\left( {3;6} \right),\left( {4;6} \right),\left( {5;6} \right)\end{array} \right\}\)
Tập \({\Omega _B}\) có \(11\) phần tử.
Vậy \(\displaystyle P\left( B\right) = {{11} \over {36}}\).
\({\Omega _C} = \left\{ \begin{array}{l}\left( {6;1} \right),\left( {6;2} \right),\left( {6;3} \right),\left( {6;4} \right),\left( {6;5} \right),\\\left( {1;6} \right),\left( {2;6} \right),\left( {3;6} \right),\left( {4;6} \right),\left( {5;6} \right)\end{array} \right\}\)
Vậy \({\Omega _C}\) có \(10\) phần tử.
Do đó \(\displaystyle P\left( C \right) = {{10} \over {36}} = {5 \over {18}}.\)
trithuchub.com
Câu 29 trang 76 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao
Đề bài
Chọn ngẫu nhiên 5 người có tên trong một danh sách 20 người được đánh số từ 1 đến 20. Tính xác suất để 5 người được chọn có số thứ tự không lớn hơn 10 (tính chính xác đến hàng phần nghìn).
Lời giải chi tiết
Số cách chọn 5 trong 20 người là \(\left| \Omega \right| = C_{20}^5\).
Gọi A:"Chọn 5 người có số thứ tự không nhỏ hơn 10"
Số kết quả thuận lợi là số cách chọn 5 số trong tập \(\{1,2,…,10\}\).
Do đó, số kết quả thuận lợi là \(\left| \Omega _A \right| =C_{10}^5\).
Vậy xác suất cần tìm là \({{C_{10}^5} \over {C_{20}^5}} \approx 0,016\)
trithuchub.com
Câu 30 trang 76 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao
Chọn ngẫu nhiên 5 học sinh có tên trong một danh sách được đánh số thứ tự từ 001 đến 199. Tính xác suất để 5 học sinh này có số thứ tự :
LG a
Từ 001 đến 099 (tính chính xác đến hàng phần nghìn);
Lời giải chi tiết:
Từ 001 đến 199 có 199 người nên số kết quả có thể là \(C_{199}^5.\)
Từ 001 đến 099 có 99 người nên số kết quả thuận lợi là \(C_{99}^5.\)
Xác suất cần tìm là \({{C_{99}^5} \over {C_{199}^5}} \approx 0,029.\)
LG b
Từ 150 đến 199 (tính chính xác đến hàng phần vạn).
Lời giải chi tiết:
Từ 150 đến 199 có 199-150+1=50 người nên số kết quả thuận lợi là \(C_{50}^5.\)
Xác suất cần tìm là \({{C_{50}^5} \over {C_{199}^5}} \approx 0,0009\)
trithuchub.com
Câu 31 trang 76 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao
Đề bài
Một túi đựng 4 quả cầu đỏ, 6 quả cầu xanh. Chọn ngẫu nhiên 4 quả cầu. Tính xác suất để trong bốn quả đó có cả quả màu đỏ và màu xanh.
Lời giải chi tiết
Số kết quả có thể \(C_{10}^4 = 210.\)
Số cách chọn toàn quả cầu đỏ là \(C_4^4 = 1.\)
Số cách chọn quả cầu xanh là \(C_6^4 = 15.\)
Do đó số cách chọn trong đó có cả quả cầu xanh và cầu đỏ là \(210 – 15 – 1 = 194\).
Vậy xác suất cần tìm là \({{194} \over {210}} = {{97} \over {105}}.\)
trithuchub.com
Câu 32 trang 76 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao
Đề bài
Chiếc kim của bánh xe trong trò chơi “Chiếc nón kì diệu” có thể dừng lại ở một trong 7 vị trí với khả năng như nhau. Tính xác suất để trong ba lần quay, chiếc kim của ba bánh xe đó lần lượt dừng lại ở ba vị trí khác nhau.
Lời giải chi tiết
Quay 3 lần nên không gian mẫu là \(7.7.7= 343\).
Chiếc kim của 3 xe đó lần lượt dừng lại ở 3 vị trí khác nhau, 3 vị trí này có thể sắp thứ tự nên là chỉnh hợp chập 3 của 7: \(A_7^3 = 210.\)
Vậy xác suất cần tìm là \({{210} \over {343}} = {{30} \over {49}}\)
trithuchub.com
Câu 33 trang 76 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao
Đề bài
Gieo đồng thời hai con súc sắc cân đối. Tính xác suất để số chấm xuất hiện trên hai con súc sắc hơn kém nhau 2.
Lời giải chi tiết
Số kết quả có thể là \(6.6=36\).
Có 8 kết quả thuận lợi là : \((1; 3), (2; 4), (3; 5), (4; 6),(3;1),(4;2),(5;3),(6;4)\)
Vậy xác suất cần tìm là \({8 \over {36}} = {2 \over 9}.\)
trithuchub.com
Câu 34 trang 83 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao
Gieo ba đồng xu cân đối một cách độc lập. Tính xác suất để :
LG a
Cả ba đồng xu đều sấp ;
Phương pháp giải:
Sử dụng quy tắc nhân do 3 đồng xu độc lập
Lời giải chi tiết:
Gọi \(A_i\) là biến cố “Đồng xu thứ i sấp” (\(i = 1,2,3\)), ta có: \(P\left( A_i \right) = {1 \over 2}.\)
(Vì mỗi đồng xu khi gieo chỉ có thể sấp hoặc ngửa)
Vì gieo 3 đồng xu một cách độc lập nên các biến cố \({A_1},{\rm{ }}{A_2},{\rm{ }}{A_3}\) độc lập với nhau.
Biến cố cả 3 đồng xu đều gấp là: \({A_1} \cap {A_2} \cap {A_3}\)
Theo quy tắc nhân xác suất, ta có: \(P({A_1}{A_2}{A_3}) = P({A_1})P({A_2})P({A_3})\)
\(={1 \over 2}.{1 \over 2}.{1 \over 2}= {1 \over 8} \)
Vậy xác suất để ba đồng xu cùng sấp là \({1 \over 8}\)
LG b
Có ít nhất một đồng xu sấp ;
Lời giải chi tiết:
Gọi \(H\) là biến cố “Có ít nhất một đồng xu sấp”.
Biến cố đối của biến cố \(H\) là \(\overline H \) :”Cả ba đồng xu đều ngửa”.
Gọi \(B_i\) là biến cố “Đồng xu thứ i ngửa” (\(i = 1,2,3\)), ta có: \(P\left( B_i \right) = {1 \over 2}.\)
Các biến cố \({B_1},{\rm{ }}{B_2},{\rm{ }}{B_3}\) độc lập.
Theo quy tắc nhân xác suất, ta có: \(P({B_1}{B_2}{B_3}) = P({B_1})P({B_2})P({B_3})\)
\(={1 \over 2}.{1 \over 2}.{1 \over 2}= {1 \over 8}\)
Do đó \(P\left( {\overline H } \right) = {1 \over 8}.\)
Vậy : \(P\left( H \right) = 1 - {1 \over 8} = {7 \over 8}\)
LG c
Có đúng một đồng xu sấp.
Phương pháp giải:
Một trong ba đồng xu sấp, hai đồng xu còn lại ngửa
Lời giải chi tiết:
Gọi \(K\) là biến cố “Có đúng một đồng xu sấp”, tức là một trong ba đồng xu sấp, hai đồng xu còn lại ngửa
Vậy có 3 trường hợp: Đồng xu thứ i sấp, hai đồng còn lại ngửa \(( i =1,2,3)\)
Ta có:
\(K = {A_1}\overline {{A_2}}\, \overline {{A_3}} \cup \overline {{A_1}}\, {A_2}\overline {{A_3}} \cup \overline {{A_1}} \,\overline {{A_2}} {A_3}\)
Theo quy tắc cộng xác suất, ta có:
\(P\left( K \right) = P\left( {{A_1}\overline {{A_2}}\, \overline {{A_3}} } \right) + P\left( {\overline {{A_1}} {A_2}\overline {{A_3}} } \right) \)\(+ P\left( {\overline {{A_1}}\, \overline {{A_2}} {A_3}} \right)\)
Vì các đồng xu độc lâp với nhau, nên theo quy tắc nhân xác suất, ta được :
\(P\left( {{A_1}\overline {{A_2}}\, \overline {{A_3}} } \right) = P\left( {{A_1}} \right)P\left( {\overline {{A_2}} } \right)P\left( {\overline {{A_3}} } \right) = {1 \over 8}\)
Tương tự \(P\left( {\overline {{A_1}} {A_2}\overline {{A_3}} } \right) = P\left( {\overline {{A_1}}\, \overline {{A_2}} {A_3}} \right) = {1 \over 8}\).
Từ đó \(P\left( K \right) = {3 \over 8}\)
trithuchub.com
Câu 35 trang 83 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao
Xác suất bắn trúng hồng tâm của một người bắn cung là \(0,2\). Tính xác suất để trong ba lần bắn độc lập :
LG a
Người đó bắn trúng hồng tâm đúng một lần;
Phương pháp giải:
- Liệt kê các trường hợp có thể.
- Sử dụng phối hợp các quy tắc nhân và quy tắc cộng để tính xác suất.
Lời giải chi tiết:
Gọi \(A_i\) là biến cố “Người bắn cung bắn trúng hồng tâm ở lần thứ \(i\)” (\(i = 1,2,3\)), ta có \(P(A_i) = 0,2\).
Gọi \(K\) là biến cố “Trong ba lần bắn có duy nhất một lần người đó bắn trúng hồng tâm”, ta có:
\(K = {A_1}\overline {{A_2}}\, \overline {{A_3}} \cup \overline {{A_1}} {A_2}\overline {{A_3}} \cup \overline {{A_1}} \, \overline {{A_2}} {A_3}\)
Theo quy tắc cộng xác suất, ta có:
\(P\left( K \right) = P\left( {{A_1}\overline {{A_2}}\, \overline {{A_3}} } \right) + P\left( {\overline {{A_1}} {A_2}\overline {{A_3}} } \right) \)\(+ P\left( {\overline {{A_1}} \, \overline {{A_2}} {A_3}} \right)\)
Theo quy tắc nhân xác suất, ta tìm được:
\(P\left( {{A_1}\overline {{A_2}}\, \overline {{A_3}} } \right) = P\left( {{A_1}} \right)P\left( {\overline {{A_2}} } \right)P\left( {\overline {{A_3}} } \right) \)\(= 0,2.0,8.0,8 = 0,128.\)
Tương tự \(P\left( {\overline {{A_1}} {A_2}\overline {{A_3}} } \right) = P\left( {\overline {{A_1}} \, \overline {{A_2}} {A_3}} \right) = 0,128\)
Vậy \(P(K) = 3.0,128 = 0,384\).
LG b
Người đó bắn trúng hồng tâm ít nhất một lần.
Phương pháp giải:
- Liệt kê các trường hợp có thể.
- Sử dụng phối hợp các quy tắc nhân và quy tắc cộng để tính xác suất.
Lời giải chi tiết:
Gọi \(B\) là biến cố "Người đó bắn trúng hồng tâm ít nhất một lần".
\({\overline B }\) là biến cố "Người đó không bắn trúng hồng tâm lần nào".
Khi đó \(P\left( {\overline B } \right) = 0,8.0,8.0,8 = 0,512\).
Vậy \(P\left( B \right) = 1 - P\left( {\overline B } \right) \) \(= 1 - 0,512 = 0,488\)
trithuchub.com
Câu 36 trang 83 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao
Gieo hai đồng xu A và B một cách độc lập. Đồng xu A chế tạo cân đối. Đồng xu B chế tạo không cân đối nên xác suất xuất hiện mặt sấp gấp ba lần xác suất xuất hiện mặt ngửa. Tính xác suất để:
LG a
Khi gieo hai đồng xu một lần thì cả hai đồng xu đều ngửa ;
Lời giải chi tiết:
Gọi \(A_1\) là biến cố “Đồng xu A sấp”, \(A_2\) là biến cố “Đồng xu A ngửa”
Ta có: \(P({A_1}) = P({A_2}) = 0,5\)
\(B_1\) là biến cố “Đồng xu B sấp”, \(B_2\) là biến cố “Đồng xu B ngửa”.
Theo bài ra ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}
P\left( {{B_1}} \right) = 3P\left( {{B_2}} \right)\\
P\left( {{B_1}} \right) + P\left( {{B_2}} \right) = 1
\end{array} \right.\)
Do đó \(P({B_1})= 0,75; P({B_2}) = 0,25\)
\({A_2}{B_2}\) là biến cố “Cả hai đồng xu A và B đều ngửa”. Theo quy tắc nhân xác suất, ta có:
\(P\left( {{A_2}{B_2}} \right) = 0,5.0,25 = 0,125 = {1 \over 8}\)
LG b
Khi gieo hai đồng xu hai lần thì hai lần cả hai đồng xu đều ngửa.
Lời giải chi tiết:
Gọi \(H_1\) là biến cố “Khi gieo hai đồng xu lần đầu thì cả hai đồng xu đều ngửa”
\(H_2\) là biến cố “Khi gieo hai đồng xu lần thứ hai thì cả hai đồng xu đều ngửa”.
Khi đó \({H_1}{H_2}\) là biến cố “Khi gieo hai đồng xu hai lần thì hai lần cả hai đồng xu đều ngửa”
Từ câu a ta có \(P\left( {{H_1}} \right) = P\left( {{H_2}} \right) = {1 \over 8}\)
Áp dụng quy tắc nhân xác suất, ta có : \(P\left( {{H_1}{H_2}} \right) = P\left( {{H_1}} \right)P\left( {{H_2}} \right) \)
\(= {1 \over 8}.{1 \over 8} = {1 \over {64}}\)
trithuchub.com
Câu 37 trang 83 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao
Đề bài
Trong một bài thi trắc nghiệm khách quan có 10 câu. Mỗi câu có 5 phương án trả lời, trong đó chỉ có một phương án đúng. Một học sinh không học bài nên làm bài bằng cách với mỗi câu đều chọn ngẫu nhiên một phương án trả lời. Tính xác suất để học sinh đó trả lời không đúng cả 10 câu (tính chính xác đến hàng phần vạn).
Lời giải chi tiết
Gọi \(A_i\) là biến cố “Học sinh đó trả lời không đúng câu thứ i” với \(i = 1,…,10\).
Khi đó \({A_1}{A_2} \ldots {A_{10}}\) là biến cố “Học sinh đó trả lời không đúng cả 10 câu”.
Từ giả thiết ta có \(P({A_i}){\rm{ = }}{4 \over 5} = 0,8\)
Áp dụng qui tắc nhân xác suất, ta có:
\(P({A_1}{A_2} \ldots {A_{10}}) \) \(= P({A_1})P({A_2}) \ldots P({A_{10}}) \) \(= {\left( {0,8} \right)^{10}} \approx 0,1074\).
trithuchub.com
Câu 38 trang 85 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao
Đề bài
Có hai hòm đựng thẻ, mỗi hòm đựng 12 thẻ đánh số từ 1 đến 12. Từ mỗi hòm rút ngẫu nhiên một thẻ. Tính xác suất để trong hai thẻ rút ra có ít nhất một thẻ đánh số 12.
Lời giải chi tiết
Goị A là biến cố “Thẻ rút từ hòm thứ nhất không đánh số 12”
B là biến cố “Thẻ rút từ hòm thứ hai không đánh số 12”.
Ta có: \(P\left( A \right) = P\left( B \right) = {{11} \over {12}}.\)
Gọi H là biến cố “Trong hai thẻ rút từ hai hòm có ít nhất một thẻ đánh số 12”.
Khi đó biến cố đối của biến cố H là \(\overline H \): “Cả hai thẻ rút từ hai hòm đều không đánh số 12”.
Vậy \(\overline H = AB\) .
Theo qui tắc nhân xác suất, ta có:
\(\eqalign{
& P\left( {\overline H } \right) = P\left( {AB} \right) = P\left( A \right)P\left( B \right) = {{121} \over {144}} \cr
& \text{Vậy }\,P\left( H \right) = 1 - P\left( {\overline H } \right) = 1 - {{121} \over {144}} = {{23} \over {144}} \cr} \)
trithuchub.com
Câu 39 trang 85 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao
Cho hai biến cố A và B với \(P(A) = 0,3 ; P(B) = 0,4 ;\)\( P(AB) = 0,2\). Hỏi hai biến cố A và B có
LG a
Xung khắc hay không ?
Phương pháp giải:
Hai biến cố A, B xung khắc nếu \(A \cap B = \emptyset \) hay \(P\left( {AB} \right) = 0\)
Lời giải chi tiết:
Vì \(P(AB) = 0,2 ≠ 0\) nên hai biến cố A và B không xung khắc.
LG b
Độc lập với nhau hay không ?
Phương pháp giải:
Hai biến cố A, B độc lập nếu \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right)\)
Lời giải chi tiết:
Ta có: \(P(A)P(B) = 0,3.0,4=0,12\).
Vì \(P(AB) = 0,2 ≠ 0,12 = P(A)P(B)\) nên hai biến cố A và B không độc lập với nhau.
trithuchub.com
Câu 40 trang 85 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao
Đề bài
Trong một trò chơi điện tử, xác suất để An thắng trong một trận là 0,4 (không có hòa). Hỏi An phải chơi tối thiểu bao nhiêu trận để xác suất An thắng ít nhất một trận trong loạt chơi đó lớn hơn 0,95 ?
Lời giải chi tiết
Gọi n là số trận mà An chơi.
A là biến cố “An thắng ít nhất một trận trong loạt chơi n trận”.
Biến cố A là \(\overline A \) : “An thua cả n trận”.
Ta có: \(P\left( {\overline A } \right) = {\left( {0,6} \right)^n}\)
Vậy \(P(A) = 1 – (0,6)^n\).
Ta cần tìm số nguyên dương n nhỏ nhất thỏa mãn \(P(A) ≥ 0,95\)
\(\begin{array}{l}
\Leftrightarrow 1 - 0,{6^n} \ge 0,95\\
\Leftrightarrow 0,{6^n} \le 0,05
\end{array}\)
Ta có: \({\left( {0,6} \right)^5} \approx {\rm{ }}0,078;{\rm{ }}{\left( {0,6} \right)^6} \approx {\rm{ }}0,047\), \(0,{6^7} \approx 0,028\) nên n nhỏ nhất là 6.
Vậy An phải chơi tối thiểu 6 trận.
trithuchub.com
Câu 41 trang 85 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao
Đề bài
Gieo hai con súc sắc cân đối một cách độc lập. Tính xác suất để tổng số chấm trên mặt xuất hiện của hai con súc sắc bằng 8.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Tính số phần tử của không gian mẫu.
- Liệt kê các trường hợp thuận lợi cho biến cố "Tổng số chấm bằng \(8\)".
- Tính xác suất theo công thức \(P\left( A \right) = \dfrac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}}\).
Lời giải chi tiết
Gọi \(T\) là phép thử: "Gieo hai con súc sắc cân đối đồng chất".
Số phần tử của không gian mẫu: \(\left| \Omega \right| = 6.6 = 36\)
Gọi B là biến cố “Tổng số chấm trên mặt xuất hiện của hai con súc sắc là 8”.
Tập hợp mô tả biến cố B gồm 5 phần tử:
\({\Omega _B} = \left\{ {\left( {2;6} \right),\left( {6;2} \right),\left( {3;5} \right),\left( {5;3} \right),\left( {4;4} \right)} \right\}\)
Khi đó \(\displaystyle P\left( B \right) = {5 \over {36}}.\)
trithuchub.com
Câu 42 trang 85 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao
Đề bài
Gieo ba con súc sắc cân đối một cách độc lập. Tính xác suất để tổng số chấm trên mặt xuất hiện của ba con súc sắc bằng 9.
Lời giải chi tiết
Giả sử T là phép thử “Gieo ba con súc sắc”.
Kết quả của T là bộ ba số \((x, y, z)\), trong đó \(x, y, z\) tương ứng là kết quả của việc gieo con súc sắc thứ nhất, thứ hai, thứ ba.
Không gian mẫu T có \(6.6.6 = 216\) phần tử.
Gọi A là biến cố “Tổng số chấm trên mặt xuất hiện của ba con súc sắc là 9”.
Ta có tập hợp các kết quả thuận lợi cho A là :
ΩA = {(x;y;z)|x + y + z = 9,x, y, z ∈ N*, 1 ≤x,y,z ≤ 6}
Nhận xét:
9 = 1 + 2 + 6 = 1 + 3 + 5 = 2 + 3 + 4
= 1 + 4 + 4 = 2 + 2 + 5 = 3 + 3 + 3
Tập {1,2,6} cho ta 6 phần tử của ΩA là (1,2,6); (1,6,2); (2,1,6); (2,6,1); (6,1,2); (6,2,1).
Tương tự tập {1,3,5},{2,3,4} mỗi tập cho ta 6 phần tử của ΩA .
Tập {1,4,4} cho ta 3 kết quả của ΩA là: (1,4,4);(4,1,4);(4,4,1)
Tương tự tập {2,2,5} cho ta 3 phần tử của ΩA
Tập {3,3,3} cho ta 1 phần tử của ΩA
Vậy |ΩA| = 6 + 6 + 6 + 3 + 3 + 1 = 25
Suy ra \(P\left( A \right) = {{25} \over {216}}\)
trithuchub.com
Câu 43 trang 90 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao
Đề bài
Một cuộc điều tra được tiến hành như sau : Chọn ngẫu nhiên một bạn học sinh trên đường và hỏi xem gia đình bạn đó có bao nhiêu người. Gọi X là số người trong gia đình bạn học sinh đó. Hỏi X có phải là biến ngẫu nhiên rời rạc không ? Vì sao ?
Lời giải chi tiết
X là một biến ngẫu nhiên rời rạc vì :
- Giá trị của X là một số thuộc tập hợp {1, 2, …, 100} (vì số người trong mỗi gia đình ở Việt Nam chắc chắn không thể vượt quá 100).
- Giá trị của X là ngẫu nhiên (vì giá trị đó phụ thuộc vào bạn học sinh mà ta chọn một cách ngẫu nhiên).
trithuchub.com
Câu 44 trang 90 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao
Đề bài
Chọn ngẫu nhiên một gia đình trong số các gia đình có ba con. Gọi X là số con trai trong gia đình đó. Hãy lập bảng phân bố xác suất của X (giả thiết là xác suất sinh con trai là 0,5).
Lời giải chi tiết
X là một biến ngẫu nhiên rời rạc. Tập hợp các giá trị của X là {0, 1, 2, 3}. Để lập bảng phân bố xác suất của X, ta phải tính các xác suất P(X = 0), P(X = 1), P(X = 2) và P(X = 3).
Không gian mẫu gồm 8 phần tử sau :
(TTT, TTG, TGT, TGG, GTT, GTG, GGT, GGG),
Trong đó chẳng hạn GTG chỉ giới tính ba người con lần lượt là Gái, Trai, Gái.
Như vậy không gian mẫu gồm 8 kết quả có đồng khả năng.
Gọi Ak là biến cố “Gia đình đó có k con trai” (k = 0, 1, 2, 3)
\(P\left( {X = 0} \right) = P\left( {{A_0}} \right) = {1 \over 8}\) (vì chỉ có một kết quả thuận lợi cho A0 là GGG);
\(P\left( {X = 1} \right) = P\left( {{A_1}} \right) = {3 \over 8}\) (vì có ba kết quả thuận lợi cho A1 là TGG, GTG và GGT);
\(P\left( {X = 2} \right) = P\left( {{A_2}} \right) = {3 \over 8}\) (vì có ba kết quả thuận lợi cho A2 là GTT, TGT và TTG);
\(P\left( {X = 3} \right) = P\left( {{A_3}} \right) = {1 \over 8}\) (vì có 1 kết quả thuận lợi cho A3 là TTT);
Vậy bảng phân bổ xác suất của X là :
|
X |
0 |
1 |
2 |
3 |
|
P |
\({1 \over 8}\) |
\({3 \over 8}\) |
\({3 \over 8}\) |
\({1 \over 8}\) |
trithuchub.com
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP11
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
