Bài 1. Định lí Thalès - Toán 8
Lý thuyết Định lí Thalès SGK Toán 8 - Cùng khám phá
1. Tỉ số của hai đoạn thẳng
Tỉ số của hai đoạn thẳng AB và CD là tỉ số độ dài của chúng theo cùng một đơn vị đo, kí hiệu .
Hai đoạn thẳng AB và CD được gọi là tỉ lệ với hai đoạn thẳng A’B’ và C’D’ nếu có tỉ lệ thức .
Tỉ số của hai đoạn thẳng không phụ thuộc vào đơn vị đo độ dài được sử dụng.
2. Định lí Thalès thuận
Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó định ra trên hai cạnh đó những đoạn thẳng tương đương tỉ lệ.

3. Định lí Thalès đảo
Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và định ra trên hai cạnh này những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì đường thẳng đó song song với cạnh còn lại của tam giác.

hoặc hoặc


Giải mục 1 trang 37 SGK Toán 8 - Cùng khám phá
Hoạt động 1
Đối với mỗi chiếc lá phong trong hình hãy đo chiều rộng và chiều dài (với đơn vị là centimét).
1. Tính tỉ số độ dài và
2. Tính tỉ số độ dài và
Em có nhận xét gì về hai tỉ số trên?

Phương pháp giải:
Đo chiều rộng và chiều dài (với đơn vị là centimét). Sau đó tính tỉ số độ dài và và
Lời giải chi tiết:
1. Tỉ số độ dài và là
2. Tỉ số độ dài và là
Quan sát tỉ số của các cặp đoạn thẳng ta thấy .
Luyện tập 1
Trong hình 6.4, độ dài các đoạn thẳng được viết với cùng đơn vị đo. Tính các tỉ số và cho biết hai đoạn thẳng và có tỉ lệ với đoạn thẳng và không.

Phương pháp giải:
Tỉ số của hai đoạn thẳng AB và CD là tỉ số độ dài của chúng theo cùng một đơn vị đo, kí hiệu .
Hai đoạn thẳng AB và CD được gọi là tỉ lệ với hai đoạn thẳng A’B’ và C’D’ nếu có tỉ lệ thức hay .
Lời giải chi tiết:
Hai đoạn thẳng AB và BC không tỉ lệ với đoạn thẳng BC và AC bởi vì .
Giải mục 2 trang 38, 39, 40 SGK Toán 8 - Cùng khám phá
Hoạt động 2
Giấy vở học sinh có các đường kẻ song song và cách đều nhau. Khi vẽ một đường thẳng bất kì cắt các đường kẻ, ta được các đoạn thẳng liên tiếp bằng nhau (Hình 6.5a). Xét trong hình 6.5b.
1. Chọn làm đơn vị đo độ dài, em hãy tính độ dài và các tỉ số
2. Chọn làm đơn vị đo độ dài, em hãy tính độ dài và các tỉ số
3. So sánh các cặp tỉ số và và và Em có nhận xét gì về các cặp đoạn thẳng được cho?

Phương pháp giải:
Tỉ số của hai đoạn thẳng AB và CD là tỉ số độ dài của chúng theo cùng một đơn vị đo, kí hiệu .
Hai đoạn thẳng AB và CD được gọi là tỉ lệ với hai đoạn thẳng A’B’ và C’D’ nếu có tỉ lệ thức hay .
Lời giải chi tiết:
1. Chọn là đơn vị đo độ dài, ta có:
2. Chọn làm đơn vị đo độ dài, ta có:
3. Dựa vào tỉ số của các cặp ta thấy các cặp có tỉ số bằng nhau:
Luyện tập 2
Trong hình 6.7, song song với Em hãy cho biết tên đoạn thẳng ở các ô?.

Phương pháp giải:
Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó định ra trên hai cạnh đó những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.
Lời giải chi tiết:
Luyện tập 3
Tính độ dài trong mỗi trường hợp ở Hình 6.9.

Phương pháp giải:
Dựa vào Định lý Thales thuận và tỉ số của hai đoạn thẳng để tính độ dài x.
Hai đoạn thẳng AB và CD được gọi là tỉ lệ với hai đoạn thẳng A’B’ và C’D’ nếu có tỉ lệ thức hay .
Lời giải chi tiết:
Xét tam giác , ta có:
Xét tam giác , ta có:
Vận dụng 1
Để chia đoạn thẳng thành năm phần bằng nhau, An làm như sau (Hình 6.10):
1. Vẽ đường thẳng di qua không trùng với Trên lấy năm điểm sao cho
2. Vẽ các đường thẳng đi qua song song với đường thẳng và cắt lần lượt tại
Khi đó, các điểm này chia thành năm đoạn thẳng bằng nhau. Em hãy giải thích vì sao?
Phương pháp giải:
Dựa vào định lý Thales để chứng minh:
Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó định ra trên hai cạnh đó những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.
Lời giải chi tiết:
Vì đường thẳng đi qua song song với đường thẳng và cắt lần lượt tại Áp dụng định lý Thales thuận ta có:
Mà
Chứng minh tương tự với
Ta có: .
Giải mục 3 trang 40, 41 SGK Toán 8 - Cùng khám phá
Hoạt động 3
Trong Hình 6.11, tam giác được vẽ trên giấy vở học sinh.
1. Tính tỉ số
2. Xác định điểm trên cạnh sao cho Có bao nhiêu điểm như vậy?
3. Theo em, có song somg với không?

Phương pháp giải:
Quan sát hình 6.11 tính tỉ số sau đó xác định điểm E sao cho .
Lời giải chi tiết:
1. Tỉ số .
2. Để thì điểm E phải nằm trên đoạn thẳng AC và có tỉ lệ: .

=> chỉ có một điểm như vậy
3. Theo em, song song với .
Luyện tập 4
Trong Hình 6.14, đường thẳng và có song song với không? Vì sao?

Phương pháp giải:
Dựa vào định lí Thales đảo:
Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và định ra trên hai cạnh này những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì đường thẳng đó song song với cạnh còn lại của tam giác.
Lời giải chi tiết:
Xét hai đường thẳng , ta có:
Dựa vào định lí Thales đảo suy ra
Xét hai đường thẳng , ta có:
Dựa vào định lí Thales đảo suy ra không song song với
Vận dụng 2
Quay lại bài toán khởi động (hình 6.1): Chỉ dùng thước đo độ dài, làm cách nào để có thể xác định được các cạnh và của hai mặt kệ có song song với nhau không?
Em hãy giải thích bằng cách nào bác thợ mộc có thể xác định được cạnh của hai tầng kệ chữ song song với nhau mà chỉ dùng thước đo độ dài.

Phương pháp giải:
Dựa vào định lí Thales đảo để xác định xem các cạnh và của hai mặt kệ có song song với nhau không.
Lời giải chi tiết:
Quan sát hình 6.1 ta có:
Dựa vào định lí Thales đảo nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và định ra trên hai cạnh này những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì đường thẳng đó song song với cạnh còn lại của tam giác, ta thấy:
(mà các đoạn thẳng này tương ứng tỉ lệ với nhau)
=>
Giải bài 6.1 trang 41 SGK Toán 8 - Cùng khám phá
Đề bài
Tính tỉ số các cặp đoạn thẳng sau và cho biết các cặp đoạn thẳng nào tỉ lệ với nhau:
a) và
b) và
c) và
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính tỉ số các cặp đoạn thẳng sau đó xác định các cặp đoạn thẳng nào tỉ lệ với nhau.
Lời giải chi tiết
a)
b)
c)
Ta thấy vậy các cặp đoạn thẳng này tỉ lệ với nhau.
Giải bài 6.2 trang 41 SGK Toán 8 - Cùng khám phá
Đề bài
Cho ba điểm thẳng hàng, trong đó nằm giữa và Tính tỉ số của:
a) Hai đoạn thẳng và
b) Hai đoạn thẳng và
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tỉ số của hai đoạn thẳng AB và CD là tỉ số độ dài của chúng theo cùng một đơn vị đo, kí hiệu .
Hai đoạn thẳng AB và CD được gọi là tỉ lệ với hai đoạn thẳng A’B’ và C’D’ nếu có tỉ lệ thức hay .
Lời giải chi tiết
a) Ta có tỉ số giữa hai đoạn thẳng và là:
b) Ta có tỉ số giữa hai đoạn thẳng và là:
Giải bài 6.3 trang 42 SGK Toán 8 - Cùng khám phá
Đề bài
Tính độ dài trong mỗi trường hợp ở hình 6.15.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào định lí Thales thuận để tìm độ dài x:
Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó định ra trên hai cạnh đó những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.
Lời giải chi tiết
Xét tam giác , ta có:
(mà hai góc này ở vị trí đồng vị)
=>
Dựa vào định lí Thales thuận ta có:
Xét tam giác , ta có:
=>
Xét tam giác , ta có:
=>
Giải bài 6.4 trang 42 SGK Toán 8 - Cùng khám phá
Đề bài
Viết tên các đường thẳng song song trong Hình 6.16.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào định lí Thales đảo:
Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và định ra trên hai cạnh này những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì đường thẳng đó song song với cạnh còn lại của tam giác.
Lời giải chi tiết
Dựa vào định lí Thales đảo, ta có:
\(\begin{array}{l}\frac{{DA}}{{DB}} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\\\frac{{EA}}{{EC}} = \frac{3}{{4,5}} = \frac{2}{3}\\ = > \frac{{DA}}{{DB}} = \frac{{EA}}{{EC}} = \frac{2}{3}\end{array}\)
Giải bài 6.5 trang 42 SGK Toán 8 - Cùng khám phá
Đề bài
Trong Hình 6.17, mặt đường rộng và hai lề đường song song với nhau. Vị trí Nam đứng trên vỉa hè (điểm điểm và vị trí trạm xe buýt bên kia đường (điểm thẳng hàng. Biết Nam đứng cách đường khoẳng cách Tìm khoảng cách giữa Nam và trạm xe buýt.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào định lí Thales thuận để tính khoảng cách giữa Nam và trạm xe buýt.
Lời giải chi tiết
Vì hai lề đường song song với nhau nên ta có
Áp dụng định lí Thales thuận ta có:
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP8
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
