Bài 1. Giá trị lượng giác của góc lượng giác
Giải bài 1.1 trang 7 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Hoàn thành bảng sau

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Đổi độ sang radian: Áp dụng công thức: (rad).
Đổi radian sang độ: Áp dụng công thức: rad = .
Lời giải chi tiết
Đổi độ sang radian
. .
Đổi radian sang độ
rad = .
rad = .
rad = .

Giải bài 1.2 trang 7 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Trên đường tròn lượng giác, xác định điểm Q biểu diễn các góc lượng giác có số đo sau
a) ;
b) ;
c) ;
d) .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Đường tròn lượng giác có tâm tại gốc tọa độ, bán kính bằng 1, lấy điểm A(1;0) là gốc của đường tròn.
Điểm trên đường tròn lượng giác biểu diễn góc lượng giác có số đo là điểm M trên đường tròn lượng giác sao cho sđ(OA, OM) = .
Lời giải chi tiết
a) Điểm M trên đường tròn lượng giác biểu diễn góc lượng giác có số đo được xác định như trên hình.

b) Điểm K trên đường tròn lượng giác biểu diễn góc lượng giác có số đo được xác định như trên hình.

c) Điểm B’ trên đường tròn lượng giác biểu diễn góc lượng giác có số đo được xác định như trên hình.

d) Để dễ dàng xác định góc hơn, ta tách .
Điểm M trên đường tròn lượng giác biểu diễn góc lượng giác có số đo được xác định như trên hình.

Giải bài 1.3 trang 7 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Một đường tròn có bán kính 20m. Tìm độ dài của cung trên đường tròn đó có số đo là
a) ;
b) .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Áp dụng công thức: Trên đường tròn có bán kính , cung có số đo rad có độ dài .
Đối với cung có số đo độ, ta đổi độ sang radian bằng công thức (rad).
Lời giải chi tiết
a) Độ dài của cung là .
b)
Độ dài của cung là .
Giải bài 1.4 trang 7 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cho . Tính các giá trị lượng giác còn lại của góc x.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Áp dụng công thức để tính . Lưu ý điều kiện để xét dấu của .
Áp dụng công thức để tính .
Áp dụng công thức để tính .
Lời giải chi tiết
Ta có:
Mà suy ra nên .
và .
Giải bài 1.5 trang 7 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cho . Hãy tính theo m.
a)
b)
c) .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ và áp dụng công thức .
Lời giải chi tiết
a) Ta có nên
b) Ta có
c)
Giải bài 1.6 trang 7 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Chứng minh các đẳng thức sau:
a) cos4x−sin4x=2cos2x−1;
b) tan2x−sin2x=tan2x.sin2x;
c) (sinx+cosx)2+(sinx−cosx)2=2.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ và áp dụng công thức sin2a+cos2a=1, tanx=sinxcosx để biến đổi linh hoạt vế trái thành vế phải.
Lời giải chi tiết
a) Ta có cos4x−sin4x
=(cos2x−sin2x)(cos2x+sin2x)
=(cos2x−sin2x).1
=cos2x−sin2x
=cos2x−(1−cos2x)
(=cos2x−1+cos2x
=2cos2x−1.
b) Ta có tan2x−sin2x
=sin2xcos2x−sin2x
=sin2xcos2x−sin2x.cos2xcos2x
=sin2x−sin2xcos2xcos2x
=sin2x(1−cos2x)cos2x
=sin2xcos2x.(1−cos2x)
=tan2x.sin2x.
c) Ta có (sinx+cosx)2+(sinx−cosx)2
=sin2x+2sinxcosx+cos2x
+sin2x−2sinxcosx+cos2x
=2sin2x+2cos2x
=2(sin2x+cos2x)
=2.1=2.
Giải bài 1.7 trang 8 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Rút gọn biểu thức:
A=2cos4x−sin4x+sin2xcos2x+3sin2x.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ và áp dụng công thức sin2a+cos2a=1.
Lời giải chi tiết
A=2cos4x−sin4x+sin2xcos2x+3sin2x
=cos4x−sin4x+cos4x+sin2xcos2x+3sin2x
=(cos2x−sin2x)(cos2x+sin2x)
.
Giải bài 1.8 trang 8 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Bánh xe của người đi xe đạp quay được 12 vòng trong 6 giây.
a) Tính góc (theo độ và radian) mà bánh xe quay được trong vòng 1 giây;
b) Tính quãng đường mà người đi xe đã đi được trong 1 phút, biết rằng đường kính bánh xe đạp là 860mm.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Tính số vòng bánh xe quay được trong 1 giây, áp dụng kiến thức 1 vòng có số đo 2π hoặc 3600
b) Tính số đo góc trong 1 phút xe quay được. Áp dụng công thức l=α.R.
Lời giải chi tiết
a) Xe đạp quay được 12 vòng trong 6 giây, vây 1 giây bánh xe quay được 12/6=2 vòng. Vậy bánh xe quay được một góc: 2.2π=4π(hoặc 2.3600=7200).
b) Trong 1 phút (60 giây), bánh xe quay được một góc: 60.4π=240π.
Vậy trong một phút, quãng đường người đó đi được là:
l=α.R=240π.430=103200π(mm).
Giải bài 1.9 trang 8 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Kim giờ dài 6cm và kim phút dài 11cm của đồng hồ chỉ 4 giờ. Hỏi thời gian ít nhất để 2 kim vuông góc với nhau là bao nhiêu? Lúc đó tổng quãng đường 2 đầu mút kim giờ và kim phút đi được là bao nhiêu?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Từ thực tế kim giờ kim phút chạy như thế nào, ta suy ra được nó quét bao nhiêu phần của 1 vòng. 1 vòng có số đo , ta dễ dàng tính được góc. Và từ góc, áp dụng công thức để tính tổng quãng đường đầu kim đi được.
Lời giải chi tiết
Một giờ kim phút quét được một vòng, tương ứng với góc lượng giác ; kim giờ quét được 1/12 vòng, tương ứng với góc .
Hiệu vận tốc giữa kim phút và kim giờ là: .
Vào lúc 4 giờ hai kim tạo với nhau một góc 4/12 vòng tương ứng là .
Khoảng thời gian ít nhất để hai kim vuông góc với nhau là:
(giờ).
Vậy sau (giờ) hai kim sẽ vuông góc với nhau.
Tổng quãng đường hai đầu mút kim đi được là
(cm).
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP11
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
