Bài 1. Mặt phẳng tọa độ - Toán 8
Lý thuyết Mặt phẳng tọa độ SGK Toán 8 - Cùng khám phá
1. Mặt phẳng tọa độ
Mặt phẳng có hệ trục tọa độ Oxy gọi là mặt phẳng tọa độ Oxy.

- Ox nằm ngang gọi là trục hoành;
- Oy thẳng đứng gọi là trục tung;
- O gọi là gốc tọa độ.
Hai trục tọa độ Ox, Oy chia mặt phẳng tọa độ Oxy thành bốn góc: góc phần tư thứ I, II, III, IV theo thứ tự ngược chiều kim đồng hồ.
Các đơn vị dài trên hai trục tọa độ được chọn bằng nhau (nếu không nói gì thêm).
2. Tọa độ của một điểm trên mặt phẳng tọa độ
Trong mặt phẳng tọa độ, mỗi điểm M xác định duy nhất một cặp số () và ngược lại.
Cặp số () gọi là tọa độ của M, kí hiệu là M(), trong đó là hoành độ, là tung độ của điểm M.
Mọi điểm thuộc trục hoành có tung độ bằng 0, Mọi điểm thuộc trục tung có hoành độ bằng 0.

Ví dụ: Điểm M có tọa độ là (2; -3), kí hiệu là M(2; -3). Số 2 gọi là hoành độ, số -3 gọi là tung độ của điểm M.



Giải câu hỏi trang 4 SGK Toán 8 - Cùng khám phá
Hoạt động
Bàn cờ vua có 8 cột và 8 hàng . Trong Hình 5.1, trên bàn cờ của ván đang chơi còn một quân mã.
a) Xác định vị trí của quân mã trên bàn cờ. Giải thích cách xác định vị trí đó.
b) Xác định các vị trí quân mã này có thể di chuyển đến sau một nước đi từ ô đang đứng, biết rằng theo quy tắc chơi, quân mã được di theo đường chéo của hình chữ nhật có kích thước ô.

Phương pháp giải:
Ta dùng hai yếu tố hàng ngang và cột dọc để xác định vị trí của quân mã và xác định các vị trí quân mã này có thể di chuyển đến sau một nước đi từ ô đang đứng.
Lời giải chi tiết:
a) Vị trí của quân mã trên bàn cờ: hàng số 8 cột b
b) Các vị trí quân mã có thể di chuyển đến sau một nước đi từ ô đang đứng:
Hàng 6 cột a
Hàng 6 cột c
Hàng 7 cột d
Luyện tập 1
Cho Hình 5.5.
a) Xác định tọa độ các điểm .
b) Xác định tọa độ điểm tùy ý thuộc , tọa độ điểm tùy ý thuộc .

Phương pháp giải:
Trong mặt phẳng tọa độ , mỗi điểm M được xác định bởi cặp số và ngược lại
Cặp số được gọi là tọa độ của điểm M. Số gọi là hoành độ và số gọi là tung độ của điểm M. Nếu là tọa độ của điểm M thì ta viết là .
Lời giải chi tiết:
a) Quan sát Hình 5.5. Xét điểm O ta thấy các đường thẳng vuông góc kẻ từ điểm O xuống trục hoành và trục tung bằng chính điểm O vậy ta có tọa độ . Tương tự với điểm M có tọa độ là và điểm N có tọa độ là .
b) Tọa độ điểm P tùy ý thuộc thì sẽ có hoành độ bằng 0:
Tọa độ điểm Q tùy ý thuộc thì sẽ có tung độ bằng 0:
Luyện tập 2
Vẽ một hệ trục tọa độ và đánh dấu vị trí của các điểm
Mỗi điểm này thuộc góc phần tư nào của mặt phẳng tọa độ?
Phương pháp giải:
Dựa vào cách vẽ mặt phẳng tọa độ và cách xác định vị trí tọa độ các điểm để vẽ được hệ trục tọa độ và đánh dấu vị trí của các điểm.
Lời giải chi tiết:

Điểm P thuộc góc phần tư thứ I của mặt phẳng tọa độ
Điểm Q thuộc góc phần tư thứ I của mặt phẳng tọa độ
Điểm R thuộc góc phần tư thứ II của mặt phẳng tọa độ
Vận dụng
Hình 5.6 biểu diễn số giỏ trái cây bán được trong tuần đầu khai trương của một cửa hàng.
a) Trong ngày đầu khai trường, cửa hàng bán được bao nhiêu giỏ trái cây?
b) Cửa hàng bán được nhiều giỏ trái cây nhất vào ngày thứ mấy trong tuần đầu khai trương và bán được bao nhiêu giỏ?

Phương pháp giải:
Dựa vào cách xác định vị trí tọa độ điểm trong mặt phẳng tọa độ để xác định cửa hàng bán được bao nhiêu giỏ trái cây trong ngày đầu khai trương và bán được nhiều nhất vào ngày thứ mấy.
Lời giải chi tiết:
a) Trong ngày đầu khai trương, cửa hàng bán được 4 giỏ trái cây
b) Cửa hàng bán được nhiều giỏ trái cây nhất vào ngày thứ 5 bán được 6 giỏ trái cây.
Giải bài 5.1 trang 4 SGK Toán 8 - Cùng khám phá
Đề bài
Viết tọa độ của các điểm trong Hình 5.7.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào cách xác định tọa độ điểm trong mặt phẳng tọa độ để xác định tọa độ của các điểm .
Lời giải chi tiết
Tọa độ điểm M là:
Tọa độ điểm N là:
Tọa độ điểm P là:
Tọa độ điểm Q là:
Giải bài 5.2 trang 5 SGK Toán 8 - Cùng khám phá
Đề bài
Vẽ một hệ trục tọa độ và đánh dấu các điểm
Tứ giác là hình gì?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào cách xác định tọa độ điểm trong mặt phẳng tọa độ để xác định tọa độ của các điểm sau đó xác định tứ giác ABCD là hình gì.
Lời giải chi tiết

Xét tứ giác có:
(hai góc đối song song và bằng nhau)
Có góc
→ Tứ giác là hình chữ nhật.
Giải bài 5.3 trang 5 SGK Toán 8 - Cùng khám phá
Đề bài
Bảng 5.1 cho biết quãng đường y(m) mà một người đi bộ trong công viên đi được sau khoảng thời gian x (giây).

Vẽ một hệ trục tọa độ \(Oxy\) và đánh dấu các điểm có tọa độ là các cặp giá trị \(\left( {x;y} \right)\) trong Bảng 5.1. Có nhận xét gì về các điểm vừa đánh dấu?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào cách xác định tọa độ điểm trong mặt phẳng tọa độ để vẽ được hệ trục tọa độ \(Oxy\) chứa các điểm có trong bảng.
Lời giải chi tiết
Gọi tọa độ các điểm là \(A\left( {2;3} \right),B\left( {4;6} \right),C\left( {6;9} \right),D\left( {8;12} \right)\)

Ta thấy các điểm \(A,B,C,D\) sẽ tạo được thành một đường thẳng.
Giải bài 5.4 trang 5 SGK Toán 8 - Cùng khám phá
Đề bài
Cân nặng và tuổi của bốn trẻ nhỏ An, Bình, Chi, Dũng được biểu diễn trên mặt phẳng tọa độ như Hình 5.8.
a) Xác định cân nặng của An và Dũng.
b) Bình và Chi ai nhiều tháng tuổi hơn?

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào cách xác định tọa độ các điểm trong mặt phẳng tọa độ để xác định cân nặng của An và Dũng và xem Bình và Chi ai nhiều tháng tuổi hơn.
Lời giải chi tiết
a) Kẻ vuông góc từ điểm An sang cột cân nặng ta được cân nặng của An là 6,5 kg. Tương tự, ta được cân nặng của Dũng là 8 kg.
b) Kẻ từ điểm Bình xuống cột tháng tuổi ta được tuổi Chi là 4 tháng tuổi. Tương tự, ta được tuổi của Bình là 2 tháng tuổi. Vậy Chi hơn Bình 2 tháng tuổi.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP8
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
