Bài 1. Mẫu số liệu ghép nhóm Toán 11 Cùng khám phá
Lý thuyết Mẫu số liệu ghép nhóm - SGK Toán 11 Cùng khám phá
I. Mẫu số liệu ghép nhóm
- Trong mẫu số liệu ghép nhóm, mỗi nhóm gồm những số liệu được nhóm theo một tiêu chí xác định. Nhóm đó thường được kí hiệu là nửa khoảng dạng \({\rm{[}}a,b)\). Các số a và b tương ứng được gọi là đầu mút trái và đầu mút phải của nhóm. Hiệu \(b - a\) được gọi là độ dài của nhóm. Số số liệu thuộc mỗi nhóm được gọi là tần số của nhóm.
- Bảng phân bố tần số ghép nhóm (gọi tắt là bảng tần số ghép nhóm) có dạng như bảng sau:
* Lưu ý:
- N là cỡ của mẫu số liệu.
- Khi ghép nhóm số liệu người ta thường chọn các nhóm là những nửa khoảng có độ dài bằng nhau. Nhóm đầu tiên chứa số liệu nhỏ nhất, nhóm cuối cùng chứa số liệu lớn nhất của mẫu. Trong bảng, nhóm cuối cùng cũng có thể lấy đoạn \(\left[ {{a_k};{a_{k + 1}}} \right]\)
- Người ta có thể lập bảng tần số ghép nhóm ở dạng chuyển 2 cột của bảng 5.1 thành 2 dòng: Dòng thứ nhất viết các nhóm, dòng thứ hai viết tần số các nhóm.
II. Tần số tích lũy
Tần số tích lũy của mỗi nhóm bằng tần số của nhóm đó cộng với tần số của các nhóm phía trước.



Giải mục 1 trang 127, 128 SGK Toán 11 tập 1 - Cùng khám phá
Hoạt động 1
Nhóm của Lan được giao nhiệm vụ thu hoạch và lập báo cáo trình bày kết quả của thí nghiệm trồng cà rốt mà lớp đã thực hiện trong vườn trường. Kết quả của thí nghiệm được đánh giá qua khối lượng của các củ cà rốt. Cà rốt được xếp theo khối lượng với các mức:

Mức lớn : Nặng từ 65 g ( gam ) trở lên
Mức trung bình: Nặng từ 50 g đến dưới 65 g
Mức nhỏ: Nặng từ 35g đến dưới 50 g
Mức rất nhỏ: Nặng dưới 35 g
Nhóm của Lan cân từng quả cà rốt và sắp xếp theo khối lượng như sau:

Hãy giúp nhóm của Lan lập bảng thống kê để báo cáo kết quả thí nghiệm.
Phương pháp giải:
Lập bảng gồm 2 cột: cột 1 là các mức cân nặng của cà rốt, cột 2 là số lượng củ cà rốt phù hợp với mức cân nặng.
Lời giải chi tiết:
Bảng báo cáo kết quả thí nghiệm

Luyện tập 1
Bảng 5.3 trình bày kết quả đo cân nặng của 30 học sinh trong một lớp học

Hãy thu gọn dữ liệu bằng cách lập bảng tần số ghép nhóm với các nhóm ghép là [40; 50); [50,60) ; [60; 70) ; [70,80).
Phương pháp giải:
Bảng tần số gồm hai cột: cột 1 gồm các nhóm ghép, cột 2 dựa vào bảng 5.3 thống kê số liệu.
Lời giải chi tiết:

Giải mục 2 trang 129, 130 SGK Toán 11 tập 1 - Cùng khám phá
Hoạt động 2
Kết quả điều tra thời gian chờ khám ( đơn vị : phút) của bệnh nhân tại phòng khám của bệnh viện X được cho trong Bảng 5.4

Hãy xác định
Số người chờ ở phòng khám trong khoảng thời gian dưới 25 phút
Số người chờ ở phòng khám trong khoảng thời gian dưới 30 phút
Số người chờ ở phòng khám trong khoảng thời gian dưới 35 phút.
Phương pháp giải:
Dựa vào bảng tân số để xác định yêu cầu của đề bài
Khoảng thời gian dưới 25 phút tương ứng với nhóm [20, 25)
Khoảng thời gian dưới 30 phút tương ứng với nhóm [25; 30)
Khoảng thời gian dưới 35 phút tương ứng với nhóm [30; 35)
Lời giải chi tiết:
Số người chờ ở phòng khám trong khoảng thời gian dưới 25 phút là 4
Số người chờ ở phòng khám trong khoảng thời gian dưới 30 phút là 5
Số người chờ ở phòng khám trong khoảng thời gian dưới 35 phút là 8.
Luyện tập 2
Thống kê lượng người và số tiền (đơn vị : triệu đồng ) mà mỗi người rút ra ở một máy ATM ( máy rút tiền tự động) trong một buổi sáng, ngân hàng X lập được bảng tần số ghép nhóm bên ( Bảng 5.6 )
a, Lập bảng tần số tích lũy tương ứng với mẫu số liệu đã cho
b, Bao nhiêu người đã rút tiền ở máy vào buổi sáng hôm đó.
c, Bao nhiêu người rút tiền ít hơn 3 triệu đồng.

Phương pháp giải:
a, Bảng tần số tích lũy bao gồm 3 cột: cột 1 và cột 2 giống bảng 5.4, cột 3 là cột tần số tích lũy. Trong đó, tần số tích lũy bằng tần số của nhóm đó cộng với tần số của nhóm đứng trước đó.
b, Tổng số người rút tiền là tổng tần số các nhóm
c, Số người rút tiền dưới 3 triệu tương ứng với tần số tích lũy nhóm [2,3).
Lời giải chi tiết:
a,
Bảng tần số tích lũy số tiền rút từ máy ATM

b, Tổng số người rút tiền vào buổi sáng là 45 người
c, Số người rút tiền dưới 3 triệu là 33 người.
Bài 5.1 trang 130 SGK Toán 11 tập 1 - Cùng khám phá
Đề bài
Cho mẫu số liệu ghép nhóm ở Bảng 5.7

a, Mẫu số liệu đã cho có bao nhiêu giá trị thuộc nhóm [60,70)? Thuộc nhóm [70,80) ?
b, Lập bảng tần số tích lũy của mẫu số liệu.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a, Tìm tần số tương ứng với nhóm [60,70) và nhóm [70,80)
b, Bảng tần số tích lũy bao gồm 3 cột: cột 1 là nhóm, cột 2 là tần số, cột 3 là cột tần số tích lũy. Trong đó, tần số tích lũy bằng tần số của nhóm đó cộng với tần số của nhóm đứng trước đó.
Lời giải chi tiết
a, Mẫu số liệu đã cho có 5 giá trị thuộc nhóm [60,70)
Mãu số liệu đã cho có 12 giá trị thuộc nhóm [70,80)
b, Bảng tần số tích lũy

Bài 5.2 trang 130 SGK Toán 11 tập 1 - Cùng khám phá
Đề bài
Để định hướng lựa chọn sản phẩm cho quý kế tiếp, công ty dịch vụ thương mại Z sử dụng kết quả điều tra do một nhà phân phối thực hiện về tuổi thọ của 50 máy mát xa đã qua sử dụng trên thị trường. Kết quả điều tra được biểu diễn bới Bảng 5.8

a, Lập bảng tần số tích lũy của mẫu số liệu
b, Bao nhiêu máy có tuổi thọ dưới 8 năm? Dựa vào đâu để tìm ra câu trả lời.
c, Số máy có tuổi thọ dưới 14 năm chiếm bao nhiêu phần trăm ? Hãy giải thích cách tính.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a, Bảng tần số tích lũy bao gồm 3 cột: cột 1 là tuổi thọ, cột 2 là tần số, cột 3 là cột tần số tích lũy. Trong đó, tần số tích lũy bằng tần số của nhóm đó cộng với tần số của nhóm đứng trước đó.
b, Dựa vào bảng tần số tích lũy để tìm số máy có tuổi thọ dưới 8 năm tương ứng với nhóm [5,8)
c, Dựa vào bảng tần số tích lũy xác định số máy có tuổi thọ dưới 14 năm tương ứng với nhóm [11,14).
Lời giải chi tiết
a, Bảng tần số tích lũy

b, Số máy có tuổi thọ dưới 8 năm là 23 máy
Dựa vào bảng tần số tích lũy, để biết được số máy có tuổi thọ dưới 8 năm ta xem tần số tích lũy ứng với nhóm [5,8)
c, Số máy có tuổi thọ dưới 14 năm là 46 máy
Số máy có tuổi thọ dưới 14 năm chiếm \(\frac{{46}}{{50}}.100 = 92\% \)
Dựa vào bảng tần số tích lũy, để biết được số máy có tuổi thọ dưới 14 năm ta xem tần số tích lũy tương ứng với [11,14) là 46 máy, tổng số máy là 50 máy. Từ đó, tính được phần trăm số máy có tuổi thọ nhỏ hơn 14 năm.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP11
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
