Bài 10. Cuốn sách tôi yêu
Giải bài tập Thực hành đọc trang 73 vở thực hành ngữ văn 6
Bài tập 1
Bài tập 1 (trang 73 VTH Ngữ Văn lớp 6 Tập 1)
Hoàn thành danh mục sách cần đọc cho góc đọc sách hoặc thư viện mở (bao gồm ít nhất 2 chủ đề và 10 cuốn sách).
Phương pháp giải:
Tìm sách và điền đầy đủ thông tin vào danh mục.
Lời giải chi tiết:
|
Chủ đề |
Tên sách |
Tác giả |
Nhà xuất bản |
Năm xuất bản |
|
Truyện kể dân gian |
Thánh Gióng |
Phạm Việt (Biên soạn) |
NXB Mĩ Thuật |
2018 |
|
Sự tích hồ Gươm |
Nhiều tác giả |
NXB Giáo dục |
2018 |
|
|
Cây khế |
Phạm Việt (Biên soạn) |
NXB Mĩ Thuật |
2020 |
|
|
Ai mua hành tôi |
Nhiều tác giả |
NXB Mĩ Thuật |
2019 |
|
|
Sự tích trầu cau |
Nhiều tác giả |
NXB Hà Nội |
2019 |
|
|
Gia đình và nhà trường |
Bố con cá gai |
Cho Chang-In |
NXB Nhã Nam |
2000 |
|
Chiếc lược ngà |
Nguyễn Quang Sáng |
NXB Thông tin |
1990 |
|
|
Những ngày thơ ấu |
Nguyên Hồng |
NXB Văn học |
1940 |
|
|
Cuộc chia tay của những con búp bê |
Khánh Hoài |
NXB Giáo dục |
1992 |
|
|
Người thầy đầu tiên |
Ai-ma-tốp |
NXB Văn học |
1962 |
Bài tập 2
Bài tập 2 (trang 74 VTH Ngữ Văn lớp 6 Tập 1)
Trong khi đọc cuốn sách yêu thích, hoàn thành nội dung theo thẻ đọc sách sau:
Phương pháp giải:
Chọn cuốn sách yêu thích và hoàn thành nọi dung.
Lời giải chi tiết:
THẺ ĐỌC SÁCH
Nhiệm vụ: Đọc một cuốn sách yêu thích theo chủ đề đã chọn và ghi chép lại những điều cần chú ý trong quá trình đọc và bài học, ý nghĩa rút ra từ cuốn sách.
Nội dung: Những điều thu hoạch được trong và sau khi đọc.
Tên sách: Thánh Gióng – Nhiều tác giả
|
Nhân vật đáng nhớ Hình dáng: Tráng sĩ oai phong lẫm liệt. Hành động: Dùng roi sắt quật giặc, roi gãy nhổ tre bên đường để đánh giặc |
Chi tiết khó quên Tráng sĩ đánh giặc xong, cởi giáp sắt bỏ lại và bay thẳng lên trời. |
|
Trích dẫn yêu thích Người vợ ướm thử chân mình vào vết chân to ở đồng, trở về nhà thụ thai, sinh ra một đứa bé lên ba mà vẫn không biết nói, biết cười, chẳng biết đi, cứ đặt đâu thì nằm đấy. |
Bài học, ý nghĩa Thánh Gióng là hình tượng tiêu biểu, rực rỡ của người anh hùng đánh giặc giữ nước, tiêu biểu cho lòng yêu nước của nhân dân ta. |
Bài tập 3
Bài tập 3 (trang 74 VTH Ngữ Văn lớp 6 Tập 1)
Để chuẩn bị thuyết phục các bạn cùng đọc cuốn sách em yêu thích, hoàn thành các nội dung sau:
- Điều đặc biệt nhất của cuốn sách:
- Lí do nên đọc cuốn sách này:
Phương pháp giải:
Hoàn thành nội dung để thuyết phục các bạn cùng đọc cuốn sách yêu thích.
Lời giải chi tiết:
Điều đặc biệt nhất của cuốn sách: Kể về một người anh hùng của dân tộc ta.
- Lí do nên đọc cuốn sách này: Thấy được chiến công anh hùng của Thánh Gióng:
+ Gióng là hình tượng tiêu biểu, rực rỡ của người anh hùng đánh giặc giữ nước, tiêu biểu cho lòng yêu nước của nhân dân ta.
+ Là người anh hùng mang sức mạnh của cả cộng đồng ở buổi đầu dựng nước: tổ tiên thần thánh + tập thể cộng đồng bà con làng xã + thiên nhiên, văn hóa, kĩ thuật,…
Bài tập 4
Bài tập 4 (trang 75 VTH Ngữ Văn lớp 6 Tập 1)
Trong quá trình đọc cuốn sách yêu thích cùng các bạn hoàn thành nhật kí đọc sách theo mẫu sau:
Phương pháp giải:
Hoàn thành nhật kí đọc sách.
Lời giải chi tiết:
NHẬT KÍ ĐỌC SÁCH
|
Ngày |
Tên sách, tác giả |
Nội dung |
Trích dẫn yêu thích |
|
6/9 |
Thánh Gióng – Nhiều tác giả |
Câu chuyện “Thánh Gióng” kể về người anh hùng làng Gióng với nhiều màu sắc thần kì là biểu tượng rực rỡ của ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước, đồng thời là sự thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân ta ngay từ buổi đầu lịch sử về người anh hùng cứu nước chống ngoại xâm. |
Tráng sĩ đánh giặc xong, cởi giáp sắt bỏ lại và bay thẳng lên trời. |
|
11/9 |
Thạch Sanh |
“Thạch Sanh” là truyện cổ tích về người dũng sĩ diệt chằn tinh, diệt đại bàng cứu người bị hại, vạch mặt kẻ vong ân bội nghĩa và chống quân xâm lược. Truyện thể hiện ước mơ, niềm tin về đạo đức, công lí xã hội và lí tưởng nhân đạo, yêu hòa bình của nhân dân ta. |
Nghe tiếng đàn, công chúa bừng tỉnh dậy, cười cười, nói nói. Nhà vua vui mừng nghe công chúa nói rõ ngọn ngành. Lập tức nhà vua hạ lệnh tha cho Thạch Sanh và bắt Lý Thông tống ngục |
|
15/9 |
Tấm Cám |
Truyện kể về thân phận, con đường đi đến, đấu tranh và giữ gìn hạnh phúc của tấm, qua đó thể hiện niềm tin của nhân dân về chiến thắng của cái thiện với cái ác và ước mơ về công lí xã hội. |
Khi đoàn xa giá chở vua đi qua cầu, con voi ngự bỗng nhiên cắm ngà xuống đất kêu rống lên, không chịu đi. Vua sai quân lính xuống nước thử tìm xem, họ mò được một chiếc hài thêu rất tinh xảo và xinh đẹp. Vua ngắm nghía chiếc hài hồi lâu rồi hạ lệnh cho rao mời tất cả đám đàn bà con gái xem hội ướm thử, hễ ai đi vừa chiếc giầy thì vua sẽ lấy làm vợ. |
Bài tập 5
Bài tập 5 (trang 76 VTH Ngữ Văn lớp 6 Tập 1)
Hoàn thành ghi chú về cuốn sách đã đọc theo mẫu sau:
a. Nhan đề:
- Theo em, cuốn sách có nhan đề như vậy vì:
- Nhan đề liên quan trực tiếp đến nhân vật, bối cảnh, nội dung sau trong cuốn sách:
b. Lời tựa, lời đề tặng (nếu có):
- Suy nghĩ của em được gợi ra từ lời tựa, lời đề tặng:
c. Đoạn đầu, chương đầu của cuốn sách: Có thu hút không?
- Lí do đánh giá như vậy:
d. Thế giới từ trong sách:
- Các nhân vật trong sách:
- Nhân vật đáng nhớ nhất:
- Chi tiết thú vị nhất về nhân vật:
- Bối cảnh gợi ấn tượng nhất:
- Sự vật, hiện tượng nổi bật trong bối cảnh đó:
e. Bài học từ trang sách:
- Bài học mà cuốn sách gợi cho em:
- Tác động của bài học đến suy nghĩ, tình cảm của em:
g. Trích dẫn từ trang sách (câu mà em cho là cần ghi nhớ trong cuốn sách đã đọc):
Phương pháp giải:
Đọc kĩ yêu cầu và thực hiện nhiệm vụ.
Lời giải chi tiết:
a. Nhan đề: Bố con cá gai.
- Theo em, cuốn sách có nhan đề như vậy vì: Nhan đề nêu ra hai nhân vật chính trong câu chuyện: người bố - người con
- Nhan đề liên quan trực tiếp đến nhân vật, bối cảnh, nội dung sau trong cuốn sách: Nhan đề so sánh bố con nhà họ với cá gai. So sánh như vậy mang dụng ý của tác giả về những con người nhỏ bé nhưng kiên cường.
b. Lời tựa, lời đề tặng: không có
c. Đoạn đầu, chương đầu của cuốn sách: Có thu hút không?: Có
- Lí do đánh giá như vậy: Phần mở đầu của cuốn sách ta thấy ngay lời trách yêu của người con với bố "Bố thật là một tên ngốc". Câu chuyện bắt ngay vào giọng kể của người con, xưng "tôi" mang tính chân thực cho câu chuyện. Mặc dù là lời trách nhưng người con ngay sau đó đã thể hiện rằng mình hiểu hết sự quan tâm và tình yêu của bố.
d. Thế giới từ trong sách:
- Các nhân vật trong sách: Hai bố con
- Nhân vật đáng nhớ nhất: Người bố của Daum
- Chi tiết thú vị nhất về nhân vật: “Bố buồn bã và nhìn lên bầu trời xa thật xa kia, chịu ướt mưa như một tên ngốc.”
- Bối cảnh gợi ấn tượng nhất: Hình ảnh tuyết trắng xóa cuối cùng giống như một cái kết của tình yêu không màu không mùi vị nhưng thanh khiết và đáng trân quý vô cùng.
- Sự vật, hiện tượng nổi bật trong bối cảnh đó: Hai bố con
e. Bài học từ trang sách:
- Bài học mà cuốn sách gợi cho em: Một câu chuyện cảm động về tình cha.
- Tác động của bài học đến suy nghĩ, tình cảm của em: Yêu thương cha và gia đình mình nhiều hơn.
Bài tập 6
Bài tập 6 (trang 77 VTH Ngữ Văn lớp 6 Tập 1)
Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm qua bài nghị luận văn học:
- Nhà thơ Lò Ngân Sủn được tác giả bài viết gọi là “người con của núi” là vì:
- Câu văn nêu vấn đề chính được bàn luận trong bài có thể được viết lại như sau:
- Vai trò của những câu thơ được dẫn trong bài viết:
- Mối quan hệ giữa câu cuối cùng của bài viết với câu nêu vấn đề ở phần mở đầu:
Phương pháp giải:
Đọc kĩ yêu cầu và thực hiện nhiệm vụ.
Lời giải chi tiết:
- Nhà thơ Lò Ngân Sủn được tác giả bài viết gọi là “người con của núi” là vì: Nhà thơ sinh ra và lớn lên ở Bản Qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai và từ nhỏ đã đắm mình trong hơi thở của núi rừng.
- Câu văn nêu vấn đề chính được bàn luận trong bài có thể được viết lại như sau: “Vậy điều gì đã nuôi dưỡng và bồi đắp nên vẻ đẹp thơ mộng và mãnh liệt ấy trong thơ ông?”
- Vai trò của những câu thơ được dẫn trong bài viết: Những đoạn thơ được dẫn trong bài đóng vai trò làm bằng chứng để làm rõ vấn đề.
- Mối quan hệ giữa câu cuối cùng của bài viết với câu nêu vấn đề ở phần mở đầu: Tổng hợp và kết luận về vấn đề đã được nêu ra bàn luận.
Bài tập 7
Bài tập 7 (trang 78 VTH Ngữ Văn lớp 6 Tập 1)
Giới thiệu tác giả yêu thích:
Phương pháp giải:
Chọn và giới thiệu một tác giả mà em yêu thích.
Lời giải chi tiết:
|
Tiểu sử tác giả (Tóm tắt theo cách của em, chú ý các thông tin quan trọng) - Tô Hoài (1920-2014) tên khai sinh là Nguyễn Sen quê ở huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Đông cũ. - Bút danh Tô Hoài gắn với hai địa danh: sông Tô Lịch và phủ Hoài Đức. - Bước vào tuổi thanh niên, ông đã phải làm nhiều công việc để kiếm sống như dạy trẻ, bán hàng, kế toán hiệu buôn,... nhưng có những lúc thất nghiệp - Năm 1943, Tô Hoài gia nhập Hội Văn hóa cứu quốc. - Ông mất ngày 6 tháng 7 năm 2014 tại Hà Nội, hưởng thọ 94 tuổi. |
Trích dẫn yêu thích (Có thể trích dẫn từ tác phẩm hoặc dẫn những phát biểu của tác giả về vấn đề mà em quan tâm, yêu thích) Trong truyện ngắn “Vợ chồng A Phủ” tác giả viết về nhân vật Mị như sau: “Con ngựa con trâu làm còn có lúc, đêm nó còn đứng gãi chân, đứng nhai cỏ, đàn bà con gái nhà này thì vùi vào việc làm cả đêm cả ngày” |
Bài tập 8
Bài tập 9 (trang 79 VTH Ngữ Văn lớp 6 Tập 1)
Xác định những điểm tương đồng và khác biệt về nội dung và hình thức của cuốn sách và phim chuyển thể:
Phương pháp giải:
Đọc, xem và so sánh nội dung, hình thức của cuốn sách và phim chuyển thể.
Lời giải chi tiết:
|
|
Sách (tác phẩm văn học) |
Phim chuyển thể |
|
Điểm khác biệt |
Truyện: Sơn Tinh Thủy Tinh Nội dung đầy đủ, các chi tiết rõ ràng. Hình thức: Do tác phẩm sử dụng ngôn ngữ nên các chi tiết đều được miêu tả kĩ, rõ nét, dễ nhớ. |
Phim hoạt hình: Sơn Tinh Thủy Tinh Nội dung: Đề tài, cốt truyện đều được giữ nguyên. Hình thức: Sử dụng hình ảnh, màu sắc thu hút, âm thanh sinh động. Tuy nhiên các chi tiết nhỏ chưa được chú ý miêu tả kĩ như trong tác phẩm văn học |
|
Điểm tương đồng |
Đều mang nội dung, bối cảnh, nhân vật trong câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh. |
|
Giải bài tập Thực hành viết trang 80 vở thực hành ngữ văn 6
Bài tập 1
Bài tập 1 (trang 80 VTH Ngữ Văn lớp 6 Tập 1)
Cảm nhận, ấn tượng của em về cuốn sách:
- Thời gian em đọc cuốn sách đó:
- Điều làm em thấy thích thú khi đọc xong:
- Những suy nghĩ, nhận thức, cảm xúc mới mẻ mà em có được từ cuốn sách:
Phương pháp giải:
Nếu ấn tượng, cảm nhận của em về cuốn sách.
Lời giải chi tiết:
- Thời gian em đọc cuốn sách đó: 1 tuần
- Điều làm em thấy thích thú khi đọc xong: Em học được nhiều điều về tình cảm gia đình thiêng liêng sau khi đọc xong cuốn sách.
- Những suy nghĩ, nhận thức, cảm xúc mới mẻ mà em có được từ cuốn sách:
Em đã khóc vì rất cảm động, cuốn sách giúp em nhận thức được việc hãy trân trọng giây phút đang được sống, trân trọng gia đình vì chẳng có ai yêu thương mình như vậy cả. Cho đi mà chẳng mong nhận lại một chút nào.
Bài tập 2
Bài tập 2 (trang 80 VTH Ngữ Văn lớp 6 Tập 1)
Tìm ý cho bài văn trình bày về một hiện tượng đời sống được gợi ra từ cuốn sách (hoặc văn bản) đã đọc theo gợi ý sau:
- Hiện tượng đời sống ấy là gì và được gợi ra từ cuốn sách nào?
- Hiện tượng đời sống này thường xảy ra ở đâu?
- Hiện tượng đó liên quan trực tiếp và gián tiếp đến những ai? Hiện tượng đó xảy ra như thế nào? Vì sao?
- Hiện tượng đó có tác động gì tới cuộc sống của em và những người khác?
- Em thấy cần phải làm gì để có thể giải quyết, khắc phục (nếu là hiện tượng tiêu cực) hoặc phát huy, lan tỏa (nếu là hiện tượng tích cực)?
Phương pháp giải:
Tìm ý cho bài văn theo gợi ý.
Lời giải chi tiết:
- Hiện tượng đời sống ấy là gì và được gợi ra từ cuốn sách nào?: Tình cha con trong tác phẩm Bố con cá gai.
- Hiện tượng đời sống này thường xảy ra ở đâu?: Người cha hy sinh cả cuộc đời để gìn giữ tình cha con bất diệt, dù chiến tranh, hình thức bên ngoài có thay đổi thì tình cảm đó chưa bao giờ phai nhạt.
- Hiện tượng đó liên quan trực tiếp và gián tiếp đến những ai? Hiện tượng đó xảy ra như thế nào? Vì sao?: Tình cha con là thứ tình cảm thiêng liêng giữa người cha và con cái. Tình càm này hiện diện ở hầu hết mọi gia đình, vì người cha nào cũng yêu thương con cái của mình, mong những điều tốt đẹp nhất đến với con.
- Hiện tượng đó có tác động gì tới cuộc sống của em và những người khác?: Em lớn lên với tình yêu thương của cha mẹ, bằng sự ấm áp, ân cần và lo lắng của cha, người cha luôn là người có cái nhìn rộng, dạy con cái những bài học để trưởng thành.
- Em thấy cần phải làm gì để có thể giải quyết, khắc phục (nếu là hiện tượng tiêu cực) hoặc phát huy, lan tỏa (nếu là hiện tượng tích cực)?: Yêu thương cha mẹ, hoàn thành trách nhiệm và bổn phận của người con.
Giải bài tập Thực hành nói và nghe trang 81 vở thực hành ngữ văn 6
Bài tập 1
Bài tập 1 (trang 81 VTH Ngữ Văn lớp 6 Tập 1)
Tóm tắt nội dung chuẩn bị thuyết trình giới thiệu sản phẩm nghệ thuật minh họa sách tại góc đọc sách của lớp, thư viện của trường.
Phương pháp giải:
Tóm tắt nội dung thuyết trình.
Lời giải chi tiết:
Phía trên là một trang sách minh họa cho cuốn "Bố con cá gai" của Cho Chang-In. Bức tranh được bao phủ bởi nền màu trầm, mang vẻ buồn bã với các sắc nâu, cam, vàng, xanh lá. Khung cảnh bao chứa con người là một khu rừng mùa thu với hình ảnh những chiếc lá vàng bởi gió mà lìa cành. Những chiếc lá vàng ấy cũng như cậu bé đang nằm trên lưng bố: phải chịu đựng sóng gió lớn nhất trong cuộc đời cậu là căn bệnh ung thư quái ác. Hai bố con cậu bé đã cùng nhau vượt qua không biết bao lần điều trị với hi vọng cậu bé có thể chiến thắng căn bệnh này. Hình ảnh trên cho ta thấy sự hi sinh, đau xót, yêu thương của người bố dành cho đứa con nhỏ thiếu thốn tình thương và sự công bằng của mình. Phía chân tranh có dòng chữ "Daum à, con đừng như thế này. Bố không thể để con đi như thế này được." chính là một lời thoại trong câu chuyện. Đó là lời của người bố không chấp nhận số phận, lo lắng và chăm sóc con từ những ngày đầu tiên khi con bị bệnh và chiến đấu cùng con bằng mọi giá. Bức tranh trên đượm buồn nhưng tươi sáng vì niềm tin tưởng, tình cha thiêng liêng như một luồng sáng cứu vớt tâm hồn mỗi con người.
Bài tập 2
Bài tập 2 (trang 82 VTH Ngữ Văn lớp 6 Tập 1)
Dựa vào bài viết đã thực hiện ở bài tập 2 của Thực hành viết, tóm tắt nội dung chính chuẩn bị cho bài nói.
Phương pháp giải:
Tóm tắt nội dung chính của bài thuyết trình.
Lời giải chi tiết:
Người ta thường viết về tình yêu của mẹ dành cho con thiêng liêng đến nhường nào, nhưng tình yêu của người bố lại đứng phía sau, như chiếc cột trụ vững chãi. Có lẽ, bố hiếm khi bộc bạch tình thương, nên tình cảm bố con thường ít người nhắc đến. Thứ tình cảm lấp lánh như ánh sao ấy đã được thể hiện trọn vẹn trong tác phẩm “Bố con cá gai”. Chúng ta ai cũng cần phải trân trọng tình cảm thiêng liêng ấy.
Giải bài tập Thực hành ôn tập học kì 2 trang 83 vở thực hành ngữ văn 6
Bài tập 1
Bài tập 1 (trang 83 VTH Ngữ Văn lớp 6 Tập 1)
Điền thông tin phù hợp vào bảng sau:
Phương pháp giải:
Ôn tập lại kiến thức đã học về văn bản.
Lời giải chi tiết:
|
Thể loại hoặc loại văn bản đã học ở học kì II |
Văn bản yêu thích trong mỗi thể loại hoặc loại văn bản |
Đặc điểm cơ bản của thể loại hoặc loại văn bản được thể hiện qua văn bản |
Điều tâm đắc nhất với văn bản |
|
Văn bản văn học |
Trái Đất |
Bộc lộ tình cảm, cảm xúc |
Những hình dung, so sánh về Trái Đất của tác giả |
|
Văn bản thông tin |
Trái Đất - cái nôi của sự sống |
Cung cấp thông tin |
Các thông tin liên quan đến Trái Đất |
|
Văn bản nghị luận |
Hai loại khác biệt |
Lí lẽ, bằng chứng |
Phân biệt sự khác biệt thành hai loại: có nghĩa và vô nghĩa. |
Bài tập 2
Bài tập 2 (trang 84 VTH Ngữ Văn lớp 6 Tập 1)
Điền thông tin phù hợp về các kiểu bài viết đã học vào bảng sau:
Phương pháp giải:
Ôn tập lại kiến thức đã học về các kiểu bài viết
Lời giải chi tiết:
|
Kiểu bài |
Mục đích của kiểu bài |
Yêu cầu đối với kiểu bài |
Các bước thực hiện bài viết |
Đề tài em chọn cho kiểu bài |
|
Viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện |
Cung cấp thông tin xác thực, đầy đủ, mới mẻ, hữu ích cho người đọc về sự kiện. |
- Xác định rõ người tường thuật tham gia hay chứng kiến sự kiện và sử dụng ngôi tường thuật phù hợp. - Giới thiệu được sự kiện cần thuật lại, nêu được bối cảnh (không gian và thời gian). - Thuật lại được diễn biến chính, sắp xếp các sự việc theo một trình tự hợp lí. - Tập trung vào một số chi tiết tiêu biểu, hấp dẫn, thu hút được sự chú ý của người đọc. - Nêu được cảm nghĩ, ý kiến của người viết về sự kiện. |
1. Trước khi viết a. Lựa chọn đề tài b. Tìm ý c. Lập dàn ý viết 2. Viết bài 3. Chỉnh sửa bài viết |
Hội chợ sách. |
|
Viết bài văn đóng vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích |
Kể lại truyện cổ tích là một cách sáng tạo, sinh động, hấp dẫn để truyền đạt được nội dung cơ bản của câu chuyện dưới một hình thức mới. |
- Được kể từ người kể chuyện ngôi thứ nhất. Người kể chuyện đóng vai một nhân vật trong truyện. - Khi kể có tưởng tượng, sáng tạo thêm nhưng không thoát li truyện gốc; tránh làm thay đổi, biến dạng các yếu tố cơ bản của cốt truyện ở chuyện gốc. - Cần có sự sắp xếp hợp lý các chi tiết và bảo đảm có sự kết nối giữa các phần. Nên nhấn mạnh khai thác nhiều hơn các chi tiết tưởng tượng, hư cấu, kì ảo. - Có thể bổ sung các yếu tố miêu tả, biểu cảm để tả người, tả vật hay thể hiện cảm xúc của nhân vật. |
1. Trước khi viết a. Chọn ngôi kể và đại từ tương ứng b. Chọn lời kể phù hợp c. Ghi những nội dung chính của câu chuyện d. Lập dàn ý 2. Viết bài 3. Chỉnh sửa bài viết |
Đóng vai nhân vật kể lại câu chuyện |
|
Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề) mà em quan tâm |
Thuyết phục người đọc về ý kiến của em trước một hiện tượng (vấn đề) gần gũi trong đời sống |
- Nêu được hiện tượng (vấn đề) cần bàn luận. - Thể hiện được ý kiến của người viết. - Dùng lí lẽ và bằng chứng để thuyết phục người đọc. |
1. Trước khi viết a. Lựa chọn đề tài b. Tìm ý c. Lập dàn ý 2. Viết bài 3. Chỉnh sửa bài viết |
Tôn trọng người khác và mong muốn được người khác tôn trọng. |
|
Viết biên bản một cuộc họp, cuộc thảo luận |
Ghi chép về một cuộc họp, cuộc thảo luận hay một vụ việc. Giúp ta nắm bắt được đầy đủ, chính xác nội dung sự việc, vấn đề nào đó. |
- Đầu biên bản, phía bên phải ghi quốc hiệu và tiêu ngữ; phía bên trái ghi tên cơ quan chức năng có nhiều nhiệm vụ tổ chức cuộc họp, cuộc thảo luận hay xử lí vụ việc. - Dưới từ "Biên bản", ghi khái quát vấn đề mà cuộc họp, cuộc thảo luận cần giải quyết hay nội dung của vụ việc cần xử lí, làm thành tên gọi của biên bản. - Ghi thời gian và địa điểm diễn ra cuộc họp, cuộc thảo luận, xử lí vụ việc,.... - Ghi thành phần tham dự và tên người chủ trì, người thư kí. - Ghi diễn biến của cuộc họp, cuộc thảo luận hay xử lí vụ việc với các nội dung cụ thể, theo dùng thực tế đã diễn ra (bao gồm các ý kiến tường trình, phát biểu và kết luận). - Ghi thời gian kết thúc cuộc họp, cuộc thảo luận hay cuộc xử lí vụ việc. - Người chủ trì và thư kí (tùy trường hợp, có thể thêm người làm chứng) kí tên. |
1. Trước khi viết - Hình dung cuộc họp, lựa chọn nội dung 2. Viết biên bản - Viết, ghi chép theo đúng hình thức biên bản 3. Chỉnh sửa biên bản Dựa vào phần Thể thức của biên bản thông thường để tự kiểm tra và chỉnh sửa |
Biên bản họp lớp chủ đề: Bảo vệ môi trường |
|
Tóm tắt bằng sơ đồ nội dung của một văn bản đơn giản |
Nâng cao, hoàn thiện kĩ năng đọc. nắm bắt nhanh những thông tin chủ yếu của văn bản, bao quát tốt mối quan hệ giữa các bộ phận trong văn bản. |
- Làm nổi bật được nội dung chủ yếu của văn bản. - Làm sáng tỏ được những mối liên hệ bên trong giữa các bộ phận chính của văn bản. - Bảo đảm tính trực quan, thẩm mĩ, gây được ấn tượng tích cực về mặt thị giác để có thể hỗ trợ cho trí nhớ. |
1. Trước khi tóm tắt a) Xác định nội dung cốt lõi của đoạn văn: những mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau giữa các loài trong cuộc sống, tạo thành một "vòng đời bất tận". b) Xác định các từ khóa: chúng ta, linh dương, chết, có. c) Xác định mối liên hệ giữa các từ khóa: chúng ta ăn linh dương; chúng ta chết; chúng ta trở về với cỏ; linh dương ăn cỏ. 2. Tóm tắt - Vẽ các hình cụ thể chứa các từ khóa, sắp xếp và thêm các chi tiết nối |
Tóm tắt nội dung văn bản đã học bằng s |
Bài tập 3
Bài tập 3 (trang 85 VTH Ngữ Văn lớp 6 Tập 1)
Điền nội dung thực hành nói và nghe ở mỗi bài trong học kì II vào bảng dưới đây:
Phương pháp giải:
Ôn tập lại kiến thức đã học về văn bản.
Lời giải chi tiết:
|
Bài học |
Nội dung thực hành nói và nghe |
Mục đích nói và nghe |
|
Chuyện kể về những người anh hùng |
Kể lại một truyền thuyết |
Kể lại một truyền thuyết, giúp người nghe hiểu được cốt truyện và ý nghĩa của truyện. |
|
Thế giới cổ tích |
Kể lại một truyện cổ tích bằng lời của nhân vật |
Kể lại một truyện cổ tích bằng lời của một nhân vật trong truyện, giúp người nghe hiểu được cốt truyện và nhân vật mà em đóng vai. |
|
Khác biệt và gần gũi |
Trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề) đời sống |
Thuyết phục người nghe về ý kiến của em trước một hiện tượng (vấn đề) trong đời sống |
|
Trái Đất – ngôi nhà chung |
Thảo luận về giải pháp khắc phục nạn ô nhiễm môi trường |
Chia sẻ mối quan tâm chung về giải pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường. |
|
Cuốn sách tôi yêu |
Về đích: Ngày hội đọc sách |
Chia sẻ để mọi người hiểu rõ hơn về vấn đề đời sống được gợi ra từ cuốn sách đã đọc. |
Bài tập 4
Bài tập 4 (trang 86 VTH Ngữ Văn lớp 6 Tập 1)
Điền vào bảng sau các kiến thức tiếng Việt đã học trong kì II:
Phương pháp giải:
Ôn tập lại kiến thức tiếng Việt đã học.
Lời giải chi tiết:
|
Bài học |
Kiến thức tiếng Việt |
Ví dụ |
|
Chuyện kể về những người anh hùng |
- Củng cố kiến thức về cụm động từ, cụm tính từ; nắm được nghĩa của một số cụm động từ, cụm tính từ. - Luyện tập về từ ghép, từ láy, phân loại 2 loại từ này. - Luyện tập về biện pháp tu từ so sánh. - Nhận biết được cấu tạo của từ Hán Việt. - Dấu chấm phẩy: thường được dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một chuỗi liệt kê phức tạp. |
- Ví dụ biện pháp tu từ so sánh: + Giặc Ân chết như ngả rạ. + Tháng Gióng lớn nhanh như thổi. |
|
Thế giới cổ tích |
- Cách nhận biết nghĩa của từ ngữ trong văn bản (suy đoán, tra từ điển) - Mối quan hệ giữa một số thành ngữ và các câu chuyện kể. - Biện pháp tu từ điệp ngữ. |
- Ví dụ biện pháp tu từ điệp ngữ. Cô bé đợi mãi, đợi mãi mà vẫn chưa thấy ba mẹ đến đón. |
|
Khác biệt và gần gũi |
- Củng cố kiến thức về trạng ngữ. - Nhận diện và hiểu nghĩa của thành ngữ. - Lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu. |
- Ví dụ trạng ngữ: “Đến cuối tiết học, cậu bắt tay thầy giáo như một lời cảm ơn thầm lặng và tiến lên phía trước” |
|
Trái Đất – ngôi nhà chung |
- Đặc điểm và chức năng của văn bản và đoạn văn. - Hiện tượng vay mượn từ, đặc điểm của từ mượn và sử dụng từ mượn trong nói và viết. |
- Ví dụ: + Từ vay mượn tiếng Hán: kế hoạch, phát triển, công nghiệp, không khí, ô nhiễm. Vì chúng được dùng như từ thuần Việt. + Từ vay mượn tiếng Anh: băng, ô-dôn. Vì chúng được viết nguyên dạng hoặc viết tách từng âm tiết, hình dạng chính tả khác biệt. |
Bài tập 5
Bài tập 5 (trang 87 VTH Ngữ Văn lớp 6 Tập 1)
Đọc văn bản về tình trạng Trái Đất bị hủy hoại trong Bài tập Ngữ văn 6, tập hai (tr.39) và thực hiện các yêu cầu sau:
a. Tìm trong văn bản và ghi lại:
- Một câu nêu thông tin:
- Một câu giải thích hoặc bàn luận về vấn đề:
b. Dựa vào nội dung bài đọc, viết câu trả lời cho câu hỏi “Một khi những “người anh em” trong tự nhiên đã ra đi, loài người liệu còn được bao nhiêu cơ hội sống sót?”:
c. Trong câu: “Các thảm họa môi trường nói trên không chỉ đe dọa hủy diệt các loài động vật, thực vật mà còn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự sống của con người”, có một số từ Hán Việt như:
Hủy trong hủy diệt có nghĩa là:
Ba từ có yếu tố hủy với nghĩa được giải thích ở trên:
Phương pháp giải:
Đọc văn bản và thực hiện yêu cầu.
Lời giải chi tiết:
a. Tìm trong văn bản và ghi lại:
- Một câu nêu thông tin: (1) Năm 2009, Tổ chức Giáo dục, Khoa học, Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) đã chính thức lấy ngày 22 tháng 4 hàng năm làm Ngày Trái Đất.
- Một câu giải thích hoặc bàn luận về vấn đề: Nhìn chung, tất cả các vấn đề này đều có quan hệ với nhau và đều liên quan (tuỳ mức độ) tới những hoạt động của con người như: phát triển sản xuất công nghiệp và nông nghiệp thiếu bền vững; khai thác và sử dụng tài nguyên lãng phí; đánh bắt bừa bãi thuỷ hải sản và động vật hoang dã; xả khí thải, xả rác vô độ;...
b. Dựa vào nội dung bài đọc, viết câu trả lời cho câu hỏi “Một khi những “người anh em” trong tự nhiên đã ra đi, loài người liệu còn được bao nhiêu cơ hội sống sót?”: Một khi những “người anh em” trong tự nhiên đã ra đi, cơ hội sống sót của loài người là vô cùng mong manh, ít ỏi.
c. Trong câu: “Các thảm họa môi trường nói trên không chỉ đe dọa hủy diệt các loài động vật, thực vật mà còn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự sống của con người”, có một số từ Hán Việt như: thảm họa, đe dọa, hủy diệt, động vật, thực vật, sự sống.
Hủy trong hủy diệt có nghĩa là: phá đi, làm cho mất đi.
Ba từ có yếu tố hủy với nghĩa được giải thích ở trên: phá hủy, hủy bỏ, hủy hoại.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
