Bài 11. Hình thang cân
Giải bài 3.7 trang 34 sách bài tập toán 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tính các góc của hình thang ABCD (AB,CD là hai đáy) biết \(\widehat A = 2\widehat D\), \(\widehat B = \widehat C + 40^\circ \).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng tính chất của hình thang cân và áp dụng định lí tổng các góc trong một tứ giác.
Lời giải chi tiết
Trong hình thang ABCD có: \(\widehat A\) và \(\widehat D\) là hai góc bù nhau nên ta có \(\widehat A + \widehat D = 180^\circ \).
Mà \(\widehat A = 2\widehat D\) nên \(2\widehat D + \widehat D = 180^\circ \), suy ra \(\widehat D = 60^\circ \).
Do đó \(\widehat A = 2\widehat D = 2.60^\circ = 120^\circ \).
Tương tự \(\widehat B\) và \(\widehat C\) là hai góc bù nhau nên ta có \(\widehat B + \widehat C = 180^\circ \).
Mà \(\widehat B = \widehat C + 40^\circ \) nên \(\widehat C + 40^\circ + \widehat C = 180^\circ \) hay \(2\widehat C = 140^\circ \), suy ra \(\widehat C = 70^\circ \).
Do đó \(\widehat B = \widehat C + 40^\circ = 70^\circ + 40^\circ = 110^\circ \).
Vậy hình thang ABCD có \(\widehat A = 120^\circ \); \(\widehat B = 110^\circ \); \(\widehat C = 70^\circ \); \(\widehat D = 60^\circ \).
Giải bài 3.8 trang 34 sách bài tập toán 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Chứng minh rằng trong hình thang có nhiều nhất hai góc tù.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng tính chất hai góc kề một đáy của hình thang có tổng bằng \(180^\circ \).
Lời giải chi tiết

Xét hình thang ABCD có AB // CD
Ta có:
- \(\widehat A\) và \(\widehat D\) là hai góc kề với cạnh bên AD
Suy ra \(\widehat A + \widehat D = 180^\circ \) nên trong hai góc đó có nhiều nhất 1 góc tù.
- \(\widehat B\) và \(\widehat C\) là hai góc kề với cạnh bên BC
Suy ra \(\widehat B + \widehat C = 180^\circ \) nên trong hai góc đó có nhiều nhất 1 góc tù.
Do đó trong bốn góc \(\widehat A;\widehat B;\widehat C;\widehat D\)có nhiều nhất hai góc tù.
Giải bài 3.9 trang 34 sách bài tập toán 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cho tam giác ABC vuông cân tại đỉnh A. Ghép thêm vào phía ngoài tam giác đó tam giác BCD vuông cân tại đỉnh B. Chứng minh tứ giác ABDC là một hình thang vuông (hình thang có một cạnh bên vuông góc với đáy).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng tính chất của tam giác cân, tổng ba góc của tam giác; dấu hiệu nhận biết hình thang, hình thang vuông.
Lời giải chi tiết

Do vuông cân tại đỉnh A nên ;
Xét trong có
Nên
Tương tự do vuông cân tại đỉnh B nên ;
Xét trong có
Nên .
Ta có nên AB // CD (hai góc so le trong bằng nhau).
Vậy ABCD là một hình thang với AB, CD là hai đáy; cạnh bên của hình thang là AC vuông góc với đáy AB nên hình thang đó là hình thang vuông.
Giải bài 3.10 trang 34 sách bài tập toán 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cho hình thang cân ABCD với hai đường thẳng chứa hai cạnh bên AD, BC cắt nhau tại S. Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD. Chứng minh đường thẳng SO đi qua trung điểm của AB, đi qua trung điểm của CD.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng tính chất của hình thang cân, tam giác cân, đường trung trực.
Lời giải chi tiết

Do ABCD là hình thang cân nên AD = BC, AC = BD,
Xét và có
Cạnh AB chung
Do đó (c.c.c)
Suy ra .
Từ đó là tam giác cân tại O, nên
Ta có: ; , mà
Suy ra
Do đó O cách đều A và B; O cách đều C và D;
Do nên ; (các cặp góc ở vị trí đồng vị)
Mà hay
suy ra .
Suy ra là , các tam giác cân tại đỉnh S nên
Do đó S cũng cách đều A và B, cách đều C và D.
Vậy S và O cùng nằm trên đường trung trực của AB, của CD nên đường thẳng SO đi qua trung điểm của AB, CD.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP8
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
