Bài 11. Nguyên hàm
Giải bài 4.1 trang 7 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Tìm hàm số y=f(x), biết f′(x)=3√x+23√x(x>0) và f(1)=1.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
f(x) là một nguyên hàm của f′(x), ta tìm nguyên hàm này bằng các biến đổi cơ bản và
sử dụng công thức nguyên hàm của hàm lũy thừa. Kết hợp điều kiện f(1)=1 để tìm ra kết quả cuối cùng.
Lời giải chi tiết
Do f′(x)=3√x+23√x(x>0) nên f(x) là một nguyên hàm của hàm số .
Ta có .
Thay ta được suy ra .
Vậy hàm số cần tìm là .
Giải bài 4.2 trang 7 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Tìm:
a) ;
b) .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Ý a: Ta sử dụng các biến đổi cơ bản và sử dụng công thức nguyên hàm của hàm lũy thừa.
Ý b: Ta sử dụng các biến đổi cơ bản và sử dụng công thức nguyên hàm của hàm lũy thừa.
Lời giải chi tiết
a) Ta có .
Do đó
b) Ta có
Giải bài 4.3 trang 7 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
a) ∫(3x+4)3√xdx;
b) ∫(2x+3)2√xdx.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Ý a: Biến đổi biểu thức dưới dấu tích phân để xuất hiện các đa thức dạng lũy thừa của x.
Sau đó sử dụng công thức nguyên hàm của hàm lũy thừa.
Ý b: Biến đổi biểu thức dưới dấu tích phân để xuất hiện các đa thức dạng lũy thừa của x.
Sau đó sử dụng công thức nguyên hàm của hàm lũy thừa.
Lời giải chi tiết
a) Ta có (3x+4)3√x=3x3√x+43√x=3x43+4x13.
Do đó ∫(3x+4)3√xdx=∫(3x43+4x13)dx=3∫x43dx+4∫x13dx
=3x73(73)+4x43(43)+C=97x23√x+3x3√x+C=(97x2+3x)3√x+C.
b) Ta có (2x+3)2√x=4x2+12x+9√x=4x√x+12√x+9√x=4x32+12x12+9√x.
Do đó ∫(2x+3)2√xdx=∫(4x32+12x12+9√x)dx=4∫x32dx+12∫x12dx+9∫1√xdx
=4⋅x52(52)+12⋅x32(32)+9⋅2√x+C=85x2√x+8x√x+18√x+C=(85x2+8x+18)√x+C.
Giải bài 4.4 trang 7 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Tìm:
a) ∫(2ex+13x)dx;
b) .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Ý a: Biến đổi biểu thức dưới dấu tích phân để xuất hiện các hàm số dạng lũy thừa, dạng mũ, sau đó sử dụng công thức nguyên hàm của các hàm quen thuộc đã học.
Ý b: Biến đổi biểu thức dưới dấu tích phân để xuất hiện các hàm số dạng lũy thừa, dạng mũ, sau đó sử dụng công thức nguyên hàm của các hàm quen thuộc đã học.
Lời giải chi tiết
a) Ta có .
b) Ta có .
Giải bài 4.5 trang 8 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Tìm:
a) ∫(2x+3x)2dx;
b) ∫(ex−e−x)2dx.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Ý a: Áp dụng công thức tính nguyên hàm của hàm số mũ cơ số bất kỳ: ∫akxdx=akxklna+C.
Ý b: Áp dụng công thức tính nguyên hàm của hàm số mũ cơ số e: ∫ekxdx=ekxk+C.
Lời giải chi tiết
a) Ta có ∫(2x+3x)2dx=∫(22x+2⋅6x+32x)dx=∫(4x+2⋅6x+9x)dx=4x2ln2+2⋅6xln6+9x2ln3+C.
b) Ta có ∫(ex−e−x)2dx=∫(e2x−2+e−2x)dx=e2x2−2x−e−2x−2+C=e2x−e−2x2−2x+C.
Giải bài 4.6 trang 8 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Tìm:
a) ;
b) .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Ý a: Áp dụng công thức tính nguyên hàm của hàm lũy thừa và hàm lượng giác côsin.
Ý b: Áp dụng công thức tính nguyên hàm của hàm lũy thừa và hàm lượng giác sin.
Lời giải chi tiết
a) Ta có
.
b) Ta có
.
Giải bài 4.7 trang 8 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Tìm:
a) ;
b) .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Sử dụng công thức hạ bậc cho , áp dụng các công thức tính nguyên hàm cơ bản cho hàm lượng giác và các hàm còn lại.
b) Khai triển, rút gọn biểu thức dưới dấu căn bằng các công thức lượng giác đã học đưa hàm số về dạng có thể áp dụng trực tiếp công thức nguyên hàm cơ bản.
Gợi ý: ; .
Lời giải chi tiết
a) Ta có .
b) Ta có
.
Do đó
.
Giải bài 4.8 trang 8 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Một viên đạn được bắn thẳng đứng lên trên từ mặt đất với vận tốc tại thời điểm t (t = 0 là thời điểm viên đạn được bắn lên) cho bởi (m/s).
Tìm độ cao của viên đạn (tính từ mặt đất):
a) Sau giây;
b) Khi nó đạt độ cao lớn nhất (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của mét).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Ý a: Độ cao của viên đạn tại thời điểm là một nguyên hàm của hàm vận tốc .
Tìm sau đó tính .
Ý b: Tìm giá trị lớn nhất của với . Lập bảng biến thiên để tìm.
Lời giải chi tiết
a) Độ cao của viên đạn tại thời điểm là một nguyên hàm của hàm vận tốc .
Ta có .
Do là thời điểm viên đạn được bắn lên nên .
Suy ra .
Độ cao của viên đạn sau 3 giây là (m).
b) Độ cao lớn nhất của viên đạn là giá trị lớn nhất của hàm số với .
Ta có suy ra .
Ta lập bảng biến thiên

Từ bảng biến thiên suy ra .
Vậy viên đạt đạt độ cao lớn nhất khoảng m tại thời điểm giây.
Giải bài 4.9 trang 8 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho là một nguyên hàm của hàm số trên khoảng và , là hàm số có đạo hàm liên tục, với mọi . Tìm .
Áp dụng: Tìm và .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tìm bằng khái niệm nguyên hàm và đạo hàm của hàm hợp.
Áp dụng để tính các tích phân theo kết quả của đã tìm được.
Lời giải chi tiết
Do nên ta có đạo hàm hàm hợp của là:
.
Lấy nguyên hàm hai vế của đẳng thức (1), ta được .
Suy ra .
Ta áp dụng để tìm các nguyên hàm sau:
;
.
Giải bài 4.10 trang 8 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Tìm:
a) ;
b) .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Ý a: Với biểu thức dưới dấu tích phân, thực hiện chia đa thức để rút gọn, sau đó sử dụng những công thức nguyên hàm cơ bản.
Ý b: Sử dụng công thức hạ bậc cho sau đó áp dụng các công thức nguyên hàm cơ bản.
Lời giải chi tiết
a) Ta có .
Do đó .
b) Ta có
.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP12
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
