Bài 12. Tích phân
Giải bài 4.11 trang 12 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Sử dụng ý nghĩa hình học của tích phân, tính:
a) ;
b) .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Ý a: Giá trị tích phân là diện tích của hình vẽ giới hạn bởi hàm và hai đường thẳng xác định bởi giá trị hai cận do hàm không âm trên .
Xác định hình vẽ đó và tính diện tích bằng công thức hình học.
Ý b: Giá trị tích phân là diện tích của hình vẽ giới hạn bởi hàm và hai đường thẳng xác định bởi giá trị hai cận do hàm không âm trên .
Xác định hình vẽ đó và tính diện tích bằng công thức hình học.
Lời giải chi tiết
a) Ta có hàm số không âm trên đoạn . Do đó tích phân là
diện tích của hình vẽ giới hạn bởi đồ thị và hai đường thẳng (trục ) và
như hình vẽ bên. Ta cần tính diện tích hình thang vuông có
đáy lớn là 7, đáy bé là 1 và chiều cao là 3.
Suy ra .

b) Ta có .
Ta có hàm số không âm trên đoạn . Do đó tích phân là diện tích của hình vẽ giới hạn bởi đồ thị và hai đường thẳng (trục ) và như hình vẽ bên.
Ta cần tính diện tích một phần tư đường tròn có bán kính là 4, tâm O nằm ở góc phần tư thứ I. Suy ra .

Giải bài 4.12 trang 12 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho 5∫0f(x)dx=6 và . Hãy tính:
a) ;
b) .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Ý a: Áp dụng tính chất của tích phân để biến đổi sao cho xuất hiện các tích phân và sau đó thay số và tính toán.
Ý b: Tương tự ý a.
Lời giải chi tiết
a) Ta có .
b) Ta có .
Giải bài 4.13 trang 12 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Tính các tích phân sau:
a) ;
b) .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Ý a: Tìm nguyên hàm của hàm dưới dấu tích phân sau đó tính tích phân theo định nghĩa.
Ý b: Tìm nguyên hàm của hàm dưới dấu tích phân sau đó tính tích phân theo định nghĩa.
Lời giải chi tiết
a) Ta có
.
b) Ta có
.
Giải bài 4.14 trang 13 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Tính các tích phân sau:
a) ;
b) .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Ý a: Bỏ dấu trị tuyệt đối sau đó tách cận theo công thức .
Ý b: Bỏ dấu trị tuyệt đối sau đó tách cận theo công thức .
Lời giải chi tiết
a) Ta có
.
b) Ta có
.
Giải bài 4.15 trang 13 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Tính các tích phân sau:
a) ;
b) .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Ý a: Sử dụng công thức nguyên hàm của hàm lượng giác.
Ý b: Sử dụng công thức nguyên hàm của hàm lượng giác.
Lời giải chi tiết
a) Ta có .
b) Ta có
.
Giải bài 4.16 trang 13 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Tính các tích phân sau:
a) ;
b) .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Sử dụng công thức nguyên hàm của hàm số mũ.
b) Sử dụng công thức nguyên hàm của hàm số mũ.
Lời giải chi tiết
a) Ta có
.
b) Ta có
.
Giải bài 4.17 trang 13 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Lợi nhuận biên của một sản phẩm được mô hình hóa bởi
\(P'\left( x \right) = - 0,0005x + 12,2\).
a) Tìm sự thay đổi lợi nhuận khi doanh số bán hàng tăng từ 100 lên 101 đơn vị.
b) Tìm sự thay đổi lợi nhuận khi doanh số bán hàng tăng từ 100 lên 110 đơn vị.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính \(P\left( x \right)\).
Ý a: Tính \(\int\limits_{100}^{101} {P'\left( x \right)dx} \).
Ý b: Tính \(\int\limits_{100}^{110} {P'\left( x \right)dx} \).
Lời giải chi tiết
Ta có \(P'\left( x \right) = - 0,0005x + 12,2\),
suy ra \(P\left( x \right) = \int {\left( { - 0,0005x + 12,2} \right)dx} \)\( = - 0,0005 \cdot \frac{{{x^2}}}{2} + 12,2x + C\)\( = \frac{{ - {x^2}}}{{4000}} + \frac{{61}}{5}x + C\).
a) Sự thay đổi lợi nhuận khi doanh số bán hàng tăng từ 100 lên 101 đơn vị là
\(\int\limits_{100}^{101} {P'\left( x \right)dx} = \left. {\left( {\frac{{ - {x^2}}}{{4000}} + \frac{{61}}{5}x} \right)} \right|_{100}^{101} = \frac{1}{{4000}}\left( { - {{101}^2} + {{100}^2}} \right) + \frac{{61}}{5} = \frac{{48599}}{{4000}} = 12,14975\).
b) Sự thay đổi lợi nhuận khi doanh số bán hàng tăng từ 100 lên 110 đơn vị.
\(\int\limits_{100}^{110} {P'\left( x \right)dx} = \left. {\left( {\frac{{ - {x^2}}}{{4000}} + \frac{{61}}{5}x} \right)} \right|_{100}^{110} = \frac{1}{{4000}}\left( { - {{110}^2} + {{100}^2}} \right) + \frac{{61}}{5} \cdot 10 = \frac{{4895}}{{40}} = 121,457\).
Giải bài 4.18 trang 13 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Tìm chi phí trung bình trên mỗi đơn vị sản phẩm trong khoảng thời gian thời gian hai năm nếu chi phí cho mỗi đơn vị được tính bởi với , tính theo tháng.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tìm nguyên hàm của , tính .
Lời giải chi tiết
Ta có .
Chi phí trung bình trên mỗi đơn vị sản phẩm trong khoảng thời gian thời gian hai năm là
.
Giải bài 4.19 trang 13 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Giả sử tổng chi phí mua và bảo trì một thiết bị trong x năm có thể được mô hình hóa bởi công thức
C=5000(25+3x∫0t14dt).
Tìm tổng chi phí sau:
a) 1 năm;
b) 5 năm;
c) 10 năm.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính từ đó ta có C chỉ phụ thuộc x.
Ý a: Tính giá trị của C tại .
Ý b: Tính giá trị của C tại .
Ý c: Tính giá trị của C tại .
Lời giải chi tiết
Ta có . Khi đó ta có .
a) Tổng chi phí mua và bảo trì thiết bị sau 1 năm là .
b) Tổng chi phí mua và bảo trì thiết bị sau 5 năm là
.
c) Tổng chi phí mua và bảo trì thiết bị sau 10 năm là
.
Giải bài 4.20 trang 13 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Vận tốc v của một vật rơi tự do từ trạng thái đứng yên được cho bởi công thức v(t)=9,8t, trong đó vận tốc v tính bằng m/s và thời gian t tính bằng giây.
a) Biểu thị quãng đường vật đi được trong T giây đầu tiên dưới dạng tích phân.
b) Tìm quãng đường vật đi được trong 5 giây đầu tiên.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Ý a: Tính T∫0v(t)dt, kết quả là một biểu thức chứa T.
Ý b: Tính 5∫0v(t)dt, sử dụng kết quả từ ý a.
Lời giải chi tiết
a) Quãng đường vật đi được trong T giây đầu tiên là:
T∫0v(t)dt=T∫09,8tdt=9,8⋅t22∣∣T0=4,9T2 (m).
b) Quãng đường vật đi được trong 5 giây đầu tiên là 5∫0v(t)dt=4,9⋅52=122,5 (m).
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP12
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
