Bài 13. Ứng dụng hình học của tích phân
Giải bài 4.21 trang 17 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Tính diện tích của các hình phẳng được tô màu dưới đây:

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Ý a: Xác định xem hình vẽ được giới hạn bởi các đường nào sau đó sử dụng công thức tính diện tích bằng tích phân.
Ý b: Xác định xem hình vẽ được giới hạn bởi các đường nào sau đó sử dụng công thức tính diện tích bằng tích phân.
Lời giải chi tiết
a) Hình phẳng được giới hạn bởi các đường và .
Diện tích cần tìm là
.
b) Hình phẳng cần tìm được giới hạn bởi các đường và .
Diện tích cần tìm là
.
Giải bài 4.22 trang 17 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Tính diện tích của các hình phẳng giới hạn bởi các đường sau:
a) y=(x−1)3,y=x−1,x=0,x=1;
b) .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Ý a: Sử dụng công thức tính diện tích của hình vẽ giới hạn bởi hai đồ thị hàm số trên một đoạn, xác định hàm số nào có giá trị lớn hơn trên đoạn đó để bỏ dấu giá trị tuyệt đối.
Ý b: Sử dụng công thức tính diện tích của hình vẽ giới hạn bởi hai đồ thị hàm số trên một đoạn, xác định hàm số nào có giá trị lớn hơn trên đoạn đó để bỏ dấu giá trị tuyệt đối.
Lời giải chi tiết
a) Vì với mọi nên diện tích cần tìm là
b) Ta có với mọi .
Diện tích cần tìm là
.
Giải bài 4.23 trang 17 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Tính diện tích của các hình phẳng giới hạn bởi các đường sau:
a) y=ex,y=√x,x=0,x=1;
b) y=cosx,y=12,x=0,x=π3.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Ý a: Sử dụng công thức tính diện tích của hình vẽ giới hạn bởi hai đồ thị trên một đoạn, xác định hàm số nào có giá trị lớn hơn trên đoạn đó để bỏ dấu giá trị tuyệt đối.
Ý b: Sử dụng công thức tính diện tích của hình vẽ giới hạn bởi hai đồ thị trên một đoạn, xác định hàm số nào có giá trị lớn hơn trên đoạn đó để bỏ dấu giá trị tuyệt đối.
Lời giải chi tiết
a) Vì ex≥1≥√x với mọi nên diện tích cần tìm là
.
b) Vì với mọi nên diện tích cần tìm là
.
Giải bài 4.24 trang 17 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Tính thể tích của khối tròn xoay sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường sau xung quanh :
a) ;
b) .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Ý a: Sử dụng trực tiếp công thức tính thể tích khối tròn xoay .
Ý b: Tính lần lượt thể tích khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường quanh trục Ox và thể tích khối tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường quanh trục Ox. Lấy hiệu hai thể tích vừa tính ta tìm được thể tích theo yêu cầu, tuy nhiên ta cần xác định xem lấy thể tích nào trừ thể tích còn lại phụ thuộc vào các đồ thị.
Lời giải chi tiết
a) Thể tích cần tìm là .
b) Ta có hình vẽ biểu hình phẳng cần tính diện tích như bên dưới.

Ta thấy đồ thị của hàm số nằm phía trên đồ thị . Do đó thể tích cần tìm sẽ bằng thể tích khối tròn
xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường quanh trục Ox (gọi là ) trừ đi thể tích khối tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường quanh trục Ox (gọi là ).
Ta có và .
Do đó thể tích cần tìm là
.
Giải bài 4.25 trang 17 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Xét hình phẳng giới hạn bởi các đường y=√x,y=x28,x=0,x=4.
a) Tính diện tích hình phẳng;
b) Tính thể tích khối tròn xoay sinh ra khi quay hình phẳng xung quanh trục Ox.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Ý a: Xác định xem hàm số nào có đồ thị nằm phía trên với . Sử dụng trực tiếp công thức tính diện tích.
Ý b: Tính lần lượt thể tích khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường quanh trục Ox và thể tích khối tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường quanh trục Ox. Lấy hiệu hai thể tích vừa tính ta tìm được thể thể tích theo yêu cầu, tuy nhiên ta cần xác định xem lấy thể tích nào trừ thể tích còn lại phụ thuộc vào các đồ thị.
Lời giải chi tiết
a) Ta có hình biểu diễn diện tích hình phẳng cần tìm như sau:

Ta thấy đồ thị nằm phía trên .
Diện tích cần tìm là .
b) Thể tích khi xoay các đường quanh trục Ox là
.
Thể tích khi xoay các đường quanh trục Ox là
.
Thể tích cần tìm là .
Giải bài 4.26 trang 18 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Tính thể tích vật thể B , biết đáy của B là hình tròn bán kính 2 và các mặt cắt vuông góc với mặt đáy là những hình vuông (H.4.6).

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng công thức tính thể tích \(V = \int\limits_a^b {S\left( x \right)dx} \). Trong đó vật thể giới hạn bởi hai mặt phẳng vuông góc với \(Ox\) tại điểm có hoành độ \(x = a,x = b\); mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) tại điểm có hoành độ \(x\) với \(x \in \left[ {a;b} \right]\) có thiết diện \(S\left( x \right)\). Từ giả thiết, xác định các thành phần trong công thức để tìm thể tích.
Lời giải chi tiết

Ta có vật thể được giới hạn bởi hai mặt phẳng vuông góc với \(Ox\) tại điểm có hoành độ \(x = 2,x = - 2\) và mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) tại điểm có hoành độ \(x\) với \(x \in \left[ { - 2;2} \right]\) cắt vật thể theo thiết diện là hình vuông có độ dài cạnh là \(AB = 2 \cdot \sqrt {{2^2} - {x^2}} = 2\sqrt {4 - {x^2}} \).
Khi đó diện tích mặt cắt là \({\left( {2\sqrt {4 - {x^2}} } \right)^2} = 4\left( {4 - {x^2}} \right)\).
Suy ra thể tích vật thể là \(V = \int\limits_{ - 2}^2 {4\left( {4 - {x^2}} \right)dx} = \left. {\left( {16x - \frac{{4{x^3}}}{3}} \right)} \right|_{ - 2}^2 = 32 - \frac{{32}}{3} + 32 - \frac{{32}}{3} = \frac{{128}}{3}\).
Giải bài 4.27 trang 18 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Hàm cầu và hàm cung của một sản phẩm được mô hình hóa bởi:
Hàm cầu: \(p = - 0,2x + 8\) và hàm cung: \(p = 0,1x + 2\), trong đó \(x\) là số đơn vị sản phẩm, \(p\) là giá của mỗi đơn vị sản phẩm (tính bằng triệu đồng). Tìm thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất đối với sản phẩm này.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xét phương trình hoành độ giao điểm của hàm cung và hàm cầu, giải phương trình ta được \(x = {x_0}\), thay vào hàm ta có \(p = {p_0}\).
Giả sử hàm cung là \(p = {p_1}\), hàm cầu là \(p = {p_2}\).
Thặng dư tiêu dùng được tính bằng công thức \(\int\limits_0^{{x_0}} {\left( {{p_2} - {p_0}} \right)dx} \).
Thặng dư sản xuất được tính bằng công thức \(\int\limits_0^{{x_0}} {\left( {{p_0} - {p_1}} \right)dx} \).
Lời giải chi tiết
Xét phương trình \( - 0,2x + 8 = 0,1x + 2 \Leftrightarrow x = 20\). Khi đó \(p = 0,1 \cdot 20 + 2 = 4\).
Thặng dư tiêu dùng là \(\int\limits_0^{20} {\left( { - 0,2x + 8 - 4} \right)dx} = \left. {\left( { - 0,1{x^2} + 4x} \right)} \right|_0^{20} = - 0,1 \cdot {20^2} + 4 \cdot 20 = 40\) (triệu đồng).
Thặng dư sản xuất là \(\int\limits_0^{20} {\left( {4 - 0,1x - 2} \right)dx} = \left. {\left( {2x - 0,05{x^2}} \right)} \right|_0^{20} = 20\) (triệu đồng).
Giải bài 4.28 trang 18 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Chi phí nhiên liệu dự kiến C (tính bằng triệu đô la mỗi năm) khi sử dụng một loại xe tải của một công ty vận tải từ năm 2020 đến năm 2030 là C1=5,6+2,2t,0≤t≤10, trong đó tương ứng với năm 2020. Nếu công ty sử dụng một loại xe tải khác có động cơ hiệu quả hơn thì chi phí nhiên liệu dự kiến sẽ giảm và tuân theo mô hình . Công ty có thể tiết kiệm được bao nhiêu khi sử dụng xe tải với động cơ hiệu quả hơn?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Chi phí nhiên liệu dự kiến khi sử dụng loại xe thứ nhất và thứ hai trong 10 năm lần lượt là và sau đó tính hiệu hai giá trị này.
Lời giải chi tiết
Chi phí nhiên liệu dự kiến khi sử dụng loại xe thứ nhất trong 10 năm là
(triệu đô la).
Chi phí nhiên liệu dự kiến khi sử dụng một loại xe tải khác trong 10 năm là
(triệu đô la).
Suy ra khi sử dụng loại xe tải mới, công ty tiết kiệm được là
(triệu đô la)
Giải bài 4.29 trang 18 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Doanh thu từ một quy trình sản xuất (tính bằng triệu đô la mỗi năm) được dự kiến sẽ tuân theo mô hình trong 10 năm. Trong cùng khoảng thời gian đó, chi phí (tính bằng triệu đô la mỗi năm) được dự kiến sẽ tuân theo mô hình , trong đó t là thời gian (tính bằng năm).
Ước tính lợi nhuận trong khoảng thời gian 10 năm.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Doanh thu và chi phí dự kiến trong 10 năm lần lượt là và , lợi nhuận bằng doanh thu trừ chi phí.
Lời giải chi tiết
Doanh thu dự kiến trong 10 năm là
(triệu đô la).
Chi phí dự kiến trong 10 năm là
(triệu đô la).
Lợi nhuận ước tính trong 10 năm là
(triệu đô la).
Giải bài 4.30 trang 18 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Một trận dịch lây lan đến mức sau khi bùng phát t tuần số người nhiễm bệnh là
N1(t)=0,1t2+0,5t+150,0≤t≤50.
Hai mươi lăm tuần sau khi dịch bệnh bùng phát, một loại vắc xin đã được phát triển và tiêm cho công chúng. Khi đó, số người nhiễm bệnh được điều chỉnh theo mô hình
N2(t)=−0,2t2+6t+200,25≤t≤50.
a) Tìm thời điểm t để sau khi tiêm vắc xin thì dịch bệnh kết thúc, tức là số người nhiễm bệnh là N2(t)=0.
b) Ước tính gần đúng số người mà vắc xin đã ngăn ngừa khỏi dịch bệnh trong thời gian xảy ra dịch bệnh.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Ý a: t là nghiệm của phương trình N2(t)=0 với 25≤t≤50.
Ý b: Tính 50∫25[N1(t)−N2(t)]dt.
Lời giải chi tiết
a) Xét phương trình N2(t)=0⇔−0,2t2+6t+200=0⇔t=50 (thỏa mãn) hoặc t=−20 (không thỏa mãn). Do đó sau 50 tuần thì dịch bệnh kết thúc.
b) Như vậy khi có vắc xin tiêm cho công chúng từ tuần thứ 25 tới tuần thứ 50 thì kết thúc dịch (theo mô hình chỉ ra).
Số người mà vắc xin đã ngăn ngừa khỏi dịch bệnh trong thời gian xảy ra dịch bệnh là:
50∫25(N1−N2)dt
=50∫25(0,3t2−5,5t−50)dt
=(0,1t3−5,5⋅t22−50t)∣∣5025≈4531.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP12
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
