Bài 14. Cung và dây của một đường tròn trang 100, 101, 102 Vở thực hành Toán 9
Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 101 vở thực hành Toán 9
Chọn phương án đúng cho mỗi câu sau:
Câu 1
Trả lời Câu 1 trang 101 Vở thực hành Toán 9
Cho đường tròn (O) có bán kính bằng 12cm. Khi đó, dây lớn nhất của đường tròn (O; 12cm) có độ dài bằng
A. 6cm.
B. 36cm.
C. 12cm.
D. 24cm.
Phương pháp giải:
Trong một đường tròn, đường kính là dây lớn nhất.
Lời giải chi tiết:
Dây lớn nhất của đường tròn (O; 12cm) là đường kính nên dây lớn nhất có độ dài là: 2.12=24(cm)
Chọn D
Câu 2
Trả lời Câu 2 trang 101 Vở thực hành Toán 9
Cho đường tròn (O; R) và điểm M nằm trong đường tròn (O). Kẻ dây AB của đường tròn (O) nhận M làm trung điểm. Biết và . Độ dài dây AB là
A. 9,5cm.
B. 9,6cm.
C. 9,8cm.
D. 9cm.
Phương pháp giải:
+ Chứng minh tam giác AOB cân tại O, suy ra OM là đường trung tuyến đồng thời là đường cao.
+ Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác OMB vuông tại M ta tính được MB.
+ .
Lời giải chi tiết:

Tam giác AOB có (bán kính (O)) nên tam giác AOB cân tại O. Do đó, OM là đường trung tuyến đồng thời là đường cao.
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác OMB vuông tại M có:
Suy ra
Do đó,
Chọn B
Câu 3
Trả lời Câu 3 trang 101 Vở thực hành Toán 9
Cho Hình 5.7. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. Cung AmB bị chắn bởi góc ở tâm AOB.
B. Góc ở tâm AOC chắn cung AB.
C. Cung AmB bị chắn bởi góc ở tâm BOC.
D. Góc ở tâm AOC chắn cung BC.
Phương pháp giải:
Quan sát hình và rút ra kết luận.
Lời giải chi tiết:
Cung AmB bị chắn bởi góc ở tâm AOB.
Chọn A
Câu 4
Trả lời Câu 4 trang 101 Vở thực hành Toán 9
Cho đường tròn (O; R), vẽ dây (H.5.8). Số đo của cung AmB là

A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp giải:
Trong một đường tròn, số đo cung nhỏ bằng số đo của góc ở tâm chắn cung đó.
Lời giải chi tiết:
Vì A, B thuộc (O) nên
Ta có: nên tam giác OAB vuông tại O. Do đó,
Vì góc ở tâm AOB chắn cung AmB nên
Chọn B
Giải bài 1 trang 102 vở thực hành Toán 9
Đề bài
Cho nửa đường tròn đường kính AB và một điểm M tùy ý thuộc nửa đường tròn đó. Chứng minh rằng khoảng cách từ M đến AB không lớn hơn .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Gọi H là giao điểm của đường vuông góc hạ từ M xuống AB, M’ là điểm đối xứng với M qua AB.
+ Chứng minh M’ thuộc đường tròn đường kính AB nên MM’ là một dây của đường tròn đường kính AB.
+ Do đó, hay , suy ra .
Lời giải chi tiết
(H.5.9)

Gọi H là giao điểm của đường vuông góc hạ từ M xuống AB. Khi đó, độ dài đoạn MH là khoảng cách từ M đến AB. Gọi M’ là điểm đối xứng với M qua AB. Khi đó, H là trung điểm của MM’, tức là . Mặt khác do AB là đường kính của đường tròn nên M’ thuộc đường tròn đường kính AB. Suy ra MM’ là một dây của đường tròn. Do đó, hay , suy ra .
Vậy khoảng cách từ M đến AB không lớn hơn .
Giải bài 2 trang 102 vở thực hành Toán 9
Đề bài
Cho đường tròn (O; 5cm) và AB là một dây bất kì của đường tròn đó. Biết .
a) Tính khoảng cách từ O đến đường thẳng AB.
b) Tính nếu góc ở tâm chắn cung AB bằng .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) + Gọi C là trung điểm của AB. Chứng minh CO là đường cao của tam giác OAB nên OC là khoảng cách từ O đến AB.
+ Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác AOC vuông tại C tính được OC.
b) + Trong tam giác cân OAB, đường trung tuyến OC cũng là đường phân giác, suy ra .
+ Xét tam giác AOC vuông tại C, ta có: .
Lời giải chi tiết
(H.5.10)

Theo giả thiết, ta có ; .
a) Gọi C là trung điểm của AB, ta có . Trong tam giác AOB cân tại O có OC là đường trung tuyến nên cũng là đường cao nghĩa là tại C.
Vậy OC là khoảng cách từ O đến AB.
Trong tam giác vuông AOC, ta có: , suy ra .
Vậy khoảng cách từ O đến đường thẳng AB bằng 4cm.
b) Trong tam giác cân OAB, đường trung tuyến OC cũng là đường phân giác. Mà nên .
Xét tam giác AOC vuông tại C, ta có: .
Giải bài 3 trang 102, 103 vở thực hành Toán 9
Đề bài
Tâm O của một đường tròn cách dây AB của nó một khoảng 3cm. Tính bán kính của đường tròn (O), biết rằng cung nhỏ AB có số đo bằng (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Gọi C là trung điểm của AB. Theo đề bài, ta có và .
+ Chứng minh OC là khoảng cách từ O đến AB. Do OC là tia phân giác của góc AOB nên . + Trong tam giác vuông AOC, ta có nên tính được OA.
Lời giải chi tiết
(H.5.11)

Gọi C là trung điểm của AB. Chứng minh tương tự bài tập 2, ta suy ra OC là khoảng cách từ O đến AB. Theo đề bài, ta có và . Do OC là tia phân giác của góc AOB nên . Trong tam giác vuông AOC, ta có .
Vậy bán kính đường tròn (O) là .
Giải bài 4 trang 103 vở thực hành Toán 9
Đề bài
Trên mặt một chiếc đồng hồ có các vạch chia như Hình 5.12. Hỏi cứ sau mỗi khoảng thời gian 36 phút:

a) Đầu kim phút vạch nên một cung có số đo bằng bao nhiêu độ?
b) Đầu kim giờ vạch nên một cung có số đo bằng bao nhiêu độ?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Trong một giờ (60 phút), đầu kim phút vạch nên cả vòng tròn . Từ đó, tính được số đo cung đồng hồ vạch ra trong 36 phút.
+ Trong 12 giờ (720 phút), đầu kim phút vạch nên cả vòng tròn . Từ đó, tính được số đo cung đồng hồ vạch ra trong 36 phút.
Lời giải chi tiết
a) Trong một giờ (60 phút), đầu kim phút vạch nên cả vòng tròn . Do đó trong 36 phút, đầu kim phút vạch một cung có số đo là: .
b) Trong 12 giờ (720 phút), đầu kim giờ vạch nên cả vòng tròn . Do đó trong 36 phút, đầu kim giờ vạch nên một cung có số đo là: .
Giải bài 5 trang 103, 104 vở thực hành Toán 9
Đề bài
Cho đường tròn (O; R). Gọi H là điểm thuộc bán kính OA sao cho . Dây CD vuông góc với OA tại H. Tính số đo cung lớn CD.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Tam giác OHC vuông tại H có: nên tính được góc HOC.
+ Chứng minh OH là đường cao đồng thời là đường phân giác, từ đó tính được góc COD.
+ Số đo cung nhỏ CD bằng số đo góc COD, số đo cung lớn CD bằng 360 độ trừ đi số đo cung nhỏ CD.
Lời giải chi tiết
(H.5.13)

Xét đường tròn (O) có OH vuông góc với CD tại H nên H là trung điểm của CD. Xét tam giác OHC vuông tại H có:
. Suy ra .
Mà tam giác OCD cân tại O có OH là đường cao đồng thời là đường phân giác, suy ra
Do đó, số đo cung nhỏ CD bằng và số đo cung lớn CD bằng .
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP9
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
