Bài 16. Phép nhân số nguyên trang 60, 61, 62 Vở thực hành Toán 6
Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 60 vở thực hành Toán 6
Câu 1
Câu 1: Hai số nguyên a và b thỏa mãn a + b > 0 và a.b >0. Khi đó
|
A. a > 0 và b > 0 |
B. a > 0 và b < 0 |
|
C. a < 0 và b > 0 |
D. a < 0 và b < 0. |
Phương pháp giải:
Tích hai số cùng dấu lớn hơn 0.
Lời giải chi tiết:
Chọn A.
Do a.b > 0 nên a, b cùng dấu.
Mà a+b > 0 nên a > 0, b>0.
Câu 2
Câu 2: Hai số nguyên a và b thỏa mãn a + b < 0 và a.b >0. Khi đó
|
A. a > 0 và b > 0 |
B. a > 0 và b < 0 |
|
C. a < 0 và b > 0 |
D. a < 0 và b < 0. |
Phương pháp giải:
Tích hai số cùng dấu lớn hơn 0.
Lời giải chi tiết:
Chọn D.
Do a.b > 0 nên a, b cùng dấu.
Mà a+b < 0 nên a < 0, b<0.
Câu 3
Câu 3: Hai số nguyên a và b thỏa mãn a – b > 0 và a.b < 0. Khi đó
|
A. a > 0 và b > 0 |
B. a > 0 và b < 0 |
|
C. a < 0 và b > 0 |
D. a < 0 và b < 0. |
Phương pháp giải:
Tích hai số trái dấu nhau thì nhỏ hơn 0.
Lời giải chi tiết:
Chọn B.
Do a.b > 0 nên a, b trái dấu.
Mà a – b > 0 nên a > b suy ra a>0, b<0.
Câu 4
Câu 4: Hai số nguyên a và b thỏa mãn a – b < 0 và a.b < 0. Khi đó
|
A. a > 0 và b > 0 |
B. a > 0 và b < 0 |
|
C. a < 0 và b > 0 |
D. a < 0 và b < 0. |
Phương pháp giải:
Tích hai số trái dấu nhau thì nhỏ hơn 0.
Lời giải chi tiết:
Chọn C.
Do a.b > 0 nên a, b trái dấu.
Mà a – b < 0 nên a < b suy ra a<0, b>0.
Giải bài 1 (3.32) trang 61 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 1(3.32) Nhân hai số khác dấu:
a) 24.(-25); b) (-15).12.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
(-m).n = m.(-n) = -(m.n).
Lời giải chi tiết
a) 24.(-25) = - (24.25) = - 600;
b) (-15).12 = - (15.12) = -180.
Giải bài 2 (3.33) trang 61 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 2(3.33). Nhân hai số cùng dấu:
a) ( -298).(-4); b) (-10). (-135).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
(-m).(-n) = m.n
Lời giải chi tiết
a) ( -298).(-4) = 298 . 4 =1 192;
b) (-10). (-135) = 10. 135 = 1 350.
Giải bài 3 trang 61 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 3. Không thực hiện phép tính, hãy so sánh:
a) (-3). 82 và (-3).0;
b) (-21). (-34) và 982 . (-1);
c) 239. (-18) và -18.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tích của hai số cùng dấu lớn hơn 0 và tích hai số khác dấu nhỏ hơn 0.
Lời giải chi tiết
a)Ta thấy (-3). 82 < 0 và (-3).0 = 0 nên (-3). 82 < (-3).0 ;
b) Ta thấy (-21). (-34) > 0 và 982 . (-1) < 0 nên (-21). (-34) > 982 . (-1);
c) Ta thấy 239. (-18) = - (239.18) và -18 đều là số nguyên âm.
Vì 239.18 > 18 nên – (239.18) < -18. Vậy 239. (-18) < -18.
Giải bài 4 (3.34) trang 61 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 4(3.34). Một tích nhiều thừa số sẽ mang dấu dương hay dấu âm nếu trong tích đó có:
a) Ba thừa số mang dấu âm, các thừa số khác mang dấu dương?
b) Bốn thừa số mang dấu âm, các thừa số khác mang dấu dương?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tích của hai số trái dấu nhau là dấu âm, tích của hai số cùng dấu là dấu dương.
Lời giải chi tiết
a) Ta nhóm ba thừa số mang dấu âm là nhóm 1. Nhóm này mang dấu âm vì là tích của 3 số âm. Nhóm các thừa số mang dấu dương là nhóm 2. Nhóm này mang dấu dương. Tích đã cho bằng tích của nhóm 1 và nhóm 2 tức là tích của hai số trái dấu nhau nên tích mang dấu âm.
b) Ta nhóm bôn thừa số mang dấu âm là nhóm 1. Nhóm này mang dấu dương vì là tích của 4 số âm. Nhóm các thừa số mang dấu dương là nhóm 2. Nhóm này mang dấu dương. Tích đã cho bằng tích của nhóm 1(dương) và nhóm 2 (dương) nên tích mang dấu dương.
Giải bài 5 (3.35) trang 61 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 5(3.35). Tính một cách hợp lí:
a) 4. (1 930 + 2 019) + 4. (-2019);
b) (-3). (-17) + 3. (120 – 7).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng tính chất phân phối đối với phép cộng: a.(b+c) = a.b + a.c.
Lời giải chi tiết
a) 4. (1 930 + 2 019) + 4. (-2019) = 4. 1930 + 4. 2019 – 4 .2019 = 4.1930=7 720.
b) (-3). (-17) + 3. (120 – 7) = 3.17 + 3. 120 – 3.17 = 3.120 = 360.
Giải bài 6 (3.36) trang 62 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 6(3.36). Cho biết tích của hai số tự nhiên n và m là 36. Mỗi tích n.(-m) và (-n).(-m) bằng bao nhiêu?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
n.(-m) = - (n.m) và (-n).(-m) = n.m
Lời giải chi tiết
Theo đề bài ta có n.m = 36. Từ đó suy ra:
n.(-m) = - (n.m) = - 36.
(-n).(-m) = n.m = 36.
Giải bài 7 (3.37) trang 62 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 7(3.37). (- Tính giá trị của biểu thức sau một cách hợp lí:
a) (-8).72 + 8. (-19) – (-8);
b) (-27). 1 011 – 27. (-12) + 27. (-1).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng tính chất phân phối đối với phép cộng: a.(b+c) = a.b + a.c.
Lời giải chi tiết
a) Cách 1:
(-8).72 + 8. (-19) – (-8)= 8. (-72) +8. (-19) +8.1
= 8. (-72-19+1) = 8.(-90) = -720.
Cách 2:
(-8).72 + 8. (-19) – (-8)= (-8).72+(-8).19+(-8).(-1)
= (-8). (72+19-1)= (-8).90=-720.
b) Cách 1:
(-27). 1 011 – 27. (-12) + 27. (-1) = 27. (-1011) + 27.12 + 27.(-1)
= 27. (-1011 +12 – 1) = 27. (-1000) = - 27000.
Cách 2:
(-27). 1 011 – 27. (-12) + 27. (-1) = (-27). 1011 –(- 27).12 +(- 27).1
= (-27). (1011 -12 + 1) = (-27). 1000 = - 27000.
Giải bài 8 (3.38) trang 62 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 8(3.38). Ba bạn An, Bình, Cường chơi ném tiêu với bia gồm năm vòng như hình bên. Kết quả được ghi lại trong bảng sau:


Hỏi trong ba bạn, bạn nào đạt điểm cao nhất?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính tổng số điểm mà mỗi bạn đạt được.
Lời giải chi tiết
Tổng số điểm của từng bạn được tính như sau:
An: 10.1+7.2+3.0+(-1).1+(-3).1 = 10 + 14 – 1 – 3 = 20.
Bình: 10.2+7.0+3.1+(-1).0+(-3).2 = 20 + 3 – 6 = 17.
Cường: 10.0+7.3+3.1+(-1).1+(-3).0 = 21 + 3 – 1 = 23.
Vậy bạn Cường đạt điểm cao nhất.
Giải bài 9 trang 62,63 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 9. Bốn số nguyên có tính chất: tích của ba số bất kì trong chúng đều mang dấu âm. Tại sao có thể nói chắc rằng cả bốn số đó đều là số nguyên âm?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tích của hai số cùng dấu mang dấu dương, tích của hai số khác dấu mang dấu âm.
Lời giải chi tiết
Dễ thấy trong bốn số phải có (ít nhất) nột số nguyên âm. Gọi số nguyên âm này là a. Ba số còn lại có tích âm nên cũng có một số nguyên âm. Gọi số nguyên âm thứ hai này là b, hai số còn lại là x và y. Khi đó ta có a.b > 0. Bởi vậy:
Do a.b.x < 0 mà a.b > 0 nên x < 0.
Do a.b.y < 0 mà a.b > 0 nên y < 0.
Tóm lại, cả bốn số đã cho đều là số nguyên âm.
Giải bài 10 trang 63 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 10. Tích của n số nguyên a gọi là lũy thừa bậc n của a kí hiệu là \({a^n}\). Ví dụ:
\({2^3} = 2.2.2 = 8\);
\({\left( { - 2} \right)^3} = \left( { - 2} \right).\left( { - 2} \right).\left( { - 2} \right) = - 8\).
a) Hãy tính: \({\left( { - 3} \right)^2};{\left( { - 3} \right)^3};{\left( { - 3} \right)^4}\) và \({\left( { - 3} \right)^5}\);
b) Viết các tích sau dưới dạng lũy thừa:
\(\left( { - 5} \right).\left( { - 5} \right).\left( { - 5} \right).\left( { - 5} \right).\left( { - 5} \right);\)
\(\left( { - 11} \right).\left( { - 11} \right).\left( { - 11} \right).\left( { - 11} \right).\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
\({a^n} = a.a...a.a.a\) với n thừa số a.
Lời giải chi tiết
a) \({\left( { - 3} \right)^2} = \left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right) = 9;\)
\({\left( { - 3} \right)^3} = \left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right) = - 27;\)
\({\left( { - 3} \right)^4} = \left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right) = 81;\)
\({\left( { - 3} \right)^5} = \left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right) = - 243\)
b) \(\left( { - 5} \right).\left( { - 5} \right).\left( { - 5} \right).\left( { - 5} \right).\left( { - 5} \right) = {\left( { - 5} \right)^5};\)
\(\left( { - 11} \right).\left( { - 11} \right).\left( { - 11} \right).\left( { - 11} \right) = {\left( { - 11} \right)^4}\)
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
