Bài 17. Phép chia hết. Ước và bội của một số nguyên trang 63, 64 Vở thực hành Toán 6
Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 64 vở thực hành Toán 6
Câu 1
Câu 1. Với các số nguyên a, b và c, giả sử ta có phép chia hết a:b = c. Khi đó:
|
A. Nếu a > 0 và b < 0 thì c > 0 |
B. Nếu a > 0 và b > 0 thì c < 0 |
|
C. Nếu a < 0 và b < 0 thì c < 0 |
D. Nếu a < 0 và b > 0 thì c < 0. |
Phương pháp giải:
Thương của hai số nguyên trong phép chia hết là một số dương nếu hai số đó cùng dấu; là một số âm nếu hai số đó khác dấu.
Lời giải chi tiết:
Chọn D.
Câu 2
Câu 2. Với các số nguyên a và b, nếu a là một bội của b thì:
|
A. –a là một ước của b |
B. –b là một ước của a |
|
C. –b là một bội của a |
D. –b là một bội của –a. |
Phương pháp giải:
Nếu b là ước của a thì –b cũng là ước của a.
Lời giải chi tiết:
Chọn B.
Giải bài 1 (3.39) trang 64 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 1(3.39). Tính các thương:
a) 297 : (-3) ; b) (-396): (-12) ; c) (-600) : 15.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Áp dụng a : (-b) = (-a) : b = - (a:b).
Lời giải chi tiết
a) 297 : (-3) = - (297:3) = - 99 ;
b) (-396): (-12) = 396 : 12 = 33 ;
c) (-600) : 15 = - (600 : 15) = - 40.
Giải bài 2 (3.40) trang 64 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 2(3.40). a) Tìm các ước của mỗi số: 30; 42; -50.
b) Tìm các ước chung của 30 và 42.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Muốn tìm tất cả các ước của một số nguyên a ta lấy các ước dương của a cùng với các số đối của chúng.
Lời giải chi tiết
a)
+ Các ước dương của 30 là 1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30. Do đó tất cả các ước của 30 là:
1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30; -1; -2; -3; -5; -6; -10; -15; -30.
+ Các ước dương của 42 là 1; 2; 3; 6; 7; 14; 21; 42. Do đó tất cả các ước của 42 là:
1; 2; 3; 6; 7; 14; 21; 42; -1; -2; -3; -6; -7; -14; -21; -42.
+ Các ước dương của 50 là 1; 2; 5; 10; 25; 50. Do đó tất cả các ước của -50 là:
1; 2; 5; 10; 25; 50; -1; -2; -5; -10; -25; -50.
b) Từ kết quả câu a, ta thấy 30 và 42 có các ước chung là:
1; 2; 3; 6; -1; -2; -3; -6.
Giải bài 3 (3.41) trang 65 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 3(3.41). Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử:
\(M = \left\{ {x \in Z|x \vdots 4, - 16 \le x < 20} \right\}\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tìm các bội dương của 4 mà lớn hơn hoặc bằng -16 và nhỏ hơn 20.
Lời giải chi tiết
Các bội dương của 4 nhỏ hơn 20 là: 0; 4; 8; 12; 16. Vậy
M = {0; 4; 8; 12; 16; -4; -8; -12; -16}.
Giải bài 4 (3.42) trang 65 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 4(3.42). Tìm hai ước của 15 có tổng bằng -4.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tìm tất cả ước của 15.
Lời giải chi tiết
Các ước dương của 15 là 1; 3; 5; 15.
Do đó tất cả các ước của 15 là: 1; 3; 5; 15; -1; -3; -5; -15.
Trong số đó ta thấy ngay 1 + (-5) = -4 và (-1) + (-3) = -4.
Vậy có hai cặp ước của 15 có tổng bằng -4 là (1; -5) và (-1; -3).
Giải bài 5 (3.43) trang 65 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 5(3.43). Giải thích tại sao: Nếu hai số cùng chia hết cho -3 thì tổng và hiệu của hai số đó cũng chia hết cho -3. Hãy thử phát biểu một kết luận tổng quát.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Nếu a chia hết cho b thì có số nguyên c sao cho a = b.c.
Lời giải chi tiết
Gọi hai số nguyên chia hết cho -3 là a và b. Vì a chia hết cho -3 nên có số nguyên p sao cho a = (-3).p. Tương tự, có số nguyên q sao cho b = (-3).q.
Từ đó suy ra: a + b = (-3).p + (-3).q = (-3). (p+q)
Điều này chứng tỏ a + b chia hết cho -3.
Ta có: a – b = (-3).p - (-3).q = (-3). (p-q)
Điều này chứng tỏ a – b chia hết cho -3.
Ta đã biết phép trừ có thể đưa về phép cộng. Do đó có thể kết luận tổng quát như sau: Nếu từng số hạng của một tổng các số nguyên đều chia hết cho số nguyên n thì tổng đó chia hết cho số nguyên n
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
