Bài 18. Biểu đồ hình quạt tròn trang 85, 86, 87, 88, 89 Vở thực hành Toán 7
Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 85, 86 vở thực hành Toán 7
Cho các biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn tỉ lệ chọn cho danh hiệu “Cầu thủ FIFA thế kỉ XX” dựa trên kết quả bình chọn trên Internet và kết quả bình chọn bởi các liên đoàn bóng đa, các tạp chí của FIFA.


Câu 1
Câu 1. Cầu thủ được bình chọn nhiều nhất trong cuộc bình chọn trên internet là
|
A. Diego Maradona. |
B. Alfredo Di Stéfano |
C. Pelé |
D. Eusébio. |
Phương pháp giải:
Quan sát biểu đồ hình quạt tròn đã cho
Lời giải chi tiết:
Chọn A
Câu 2
Câu 2. Trong cuộc bình chọn trên Internet, Pelé đạt được tỉ lệ bình chọn là
|
A. 21,66% |
B. 6,21% |
C. 18,53% |
D. 53,60%. |
Phương pháp giải:
Quan sát biểu đồ hình quạt tròn đã cho
Lời giải chi tiết:
chọn C
Câu 3
Câu 3. Cầu thủ được bình chọn nhiều nhất trong cuộc bình chọn của các liên đoàn, tạp chí là
|
A. Diego Maradona. |
B. Alfredo Di Stéfano |
C. Pelé |
D. Eusébio. |
Phương pháp giải:
Quan sát biểu đồ hình quạt tròn đã cho
Lời giải chi tiết:
Chọn C
Câu 4
Câu 4. Trong cuộc bình chọn của các liên đoàn, tạp chí, Diego Maradona đạt được tỉ lệ bình chọn là
|
A. 11,50% |
B. 72,75% |
C. 9,75% |
D. 6,00%. |
Phương pháp giải:
kiểm tra tỉ lệ bình chọn của Diego Maradona trong biểu đồ hình quạt tròn thứ hai
Lời giải chi tiết:
Chọn D
Câu 5
Câu 5. Giá trị của dấu “?” trong biểu đồ hình 5.1 là
|
A. 6,21 |
B. 5,21 |
C. 6,31 |
D. 5,31. |
Phương pháp giải:
Tổng phần trăm của biểu đồ là 100%
Lời giải chi tiết:
Chọn A
Câu 6
Câu 6. Giả sử ta có 100 phiếu bầu trong cuộc bình chọn của các liên đoàn, tạp chí. Số phiếu bầu cho Diego Maradona khoảng
|
A. 73 |
B. 10 |
C. 12 |
D. 6. |
Phương pháp giải:
số phiếu bầu của mỗi cầu thủ bằng tỉ lệ bình chọn nhân với tổng số phiếu bầu chọn
Lời giải chi tiết:
Chọn D
Giải bài 1 (5.6) trang 86 vở thực hành Toán 7
Đề bài
Bài 1 (5.6). Cho biểu đồ hình

a) Cho biết các thành phần của biểu đồ này.
b) Hình tròn trong biểu đồ được chia thành mấy hình quạt ? Mỗi hình quạt biểu diễn số liệu nào?
c) Châu lục nào có số dân đông nhất? Ít nhất?
d) Biết rằng năm 2020 tổng số dân của 5 châu lục là 7 773 triệu người. Tính số dân của mỗi châu lục.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Quan sát biểu đồ hình quạt đã cho, mỗi hình quạt biểu diễn tỉ lệ một phần so với toàn bộ dữ liệu
Lời giải chi tiết
a) Các thành phần của biểu đồ:
b) Hình tròn trong biểu đồ được chia thành 5 hình quạt. Mỗi hình quạt biểu diễn số dân của mỗi châu lục: châu Á, châu Phi, châu Âu, châu Mỹ, châu Úc.
c) Trong 5 châu lục này châu Á có số dân đông nhất, châu Úc có số dân ít nhất.
d) Châu Á chiếm 59,52% tổng số dân. Số dân của châu Á là:
59,52% . 7 773 000 000 = 4 626 489 600 (người).
Châu Phi chiếm 17,21% tổng số dân. Số dân của châu Phi là:
17,21% . 7 773 000 000 = 1 337 733 300 (người).
Châu Âu chiếm 9,61% tổng số dân. Số dân của châu Âu là:
9,61% . 7 773 000 000 = 746 985 300 (người).
Châu Mỹ chiếm 13,11% tổng số dân. Số dân của châu Mỹ là:
13,11% . 7 773 000 000 = 1 019 040 300 (người).
Châu Úc chiếm 0,55% tổng số dân. Số dân của châu Úc là:
0,55% . 7 773 000 000 = 42 751 500 (người).
Giải bài 2 (5.7) trang 87 vở thực hành Toán 7
Đề bài
Bài 2 (5.7). An khảo sát về thú nuôi được yêu thích của các bạn trong lớp và thu được kết quả như bảng sau:
|
Vật nuôi |
Chó |
Mèo |
Chim |
Cá |
|
Số bạn yêu thích |
10 |
20 |
7 |
3 |
Hãy hoàn thiện biểu đồ vào vở để biểu diễn bảng thống kê trên.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tổng tỉ lệ phần trăm của biểu đồ là 100%
Lời giải chi tiết
Tổng số bạn trong lớp: 10 + 20 + 7 + 3 = 40 (bạn).
Trong tổng số 40 bạn được hỏi, tỉ lệ yêu thích chó chiếm 25%, yêu thích mèo chiếm 50%, yêu thích chim chiếm 17,5%, yêu thích cá chiếm 7,5%.
Ta có bảng thống kê:
|
Vật nuôi |
Chó |
Mèo |
Chim |
Cá |
|
Tỉ lệ yêu thích (%) |
25 |
40 |
17,5 |
7,5 |
Biểu đồ đã hoàn thiện như sau
:
Giải bài 3 trang 88 vở thực hành Toán 7
Đề bài
Bài 3. Cho biểu đồ sau biểu diễn tỉ lệ đất và nước trên bề mặt Trái Đất.
a) Lập bảng thống kê cho số liệu biểu diễn trên biểu đồ.
b) Biết diện tích bề mặt Trái Đất là 510 triệu km2. Tính diện tích các phần đất, nước trên bề mặt Trái Đất.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xác định các thành phần của biểu
Lời giải chi tiết
a) Bảng thống kê:
|
Phần |
Đất |
Nước |
|
Tỉ lệ diện tích |
29,20% |
70,80% |
b) Phần đất chiếm 29,20% diện tích bề mặt Trái Đất. Diện tích của phần đất là:
29,20% . 510 000 000 = 148 920 000 km2
Phần nước chiếm 70,80% diện tích bề mặt Trái Đất. Diện tích của phần nước là:
70,80% . 510 000 000 = 361 080 000 km2
Giải bài 4 (5.8) trang 88 vở thực hành Toán 7
Đề bài
Bài 4 (5.8). Biểu đồ cho biết tỉ lệ thành viên theo nhóm máu của một đội hiến máu gồm 200 tình nguyện viên. Hỏi:

a) Có bao nhiêu người mang nhóm máu A, bao nhiêu người mang nhóm máu B?
b) Có bao nhiêu người mang nhóm máu A hoặc O ?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xác định tỉ lệ của nhóm người mang nhóm máu A, B, O
Lời giải chi tiết
a) Tỉ lệ người có nhóm máu A là 20%. Số người của đội hiến máu tình nguyện có nhóm máu A là: 20% . 200 = 40 (người).
Tỉ lệ người có nhóm máu B là 30%. Số người của đội hiến máu tình nguyện có nhóm máu B là: 30% . 200 = 60 (người).
b) Tỉ lệ người có nhóm máu O là 40%. Số người của đội hiến máu tình nguyện có nhóm máu O là: 40% . 200 = 80 (người).
Số người có nhóm máu A hoặc O là: 40 + 80 = 120 (người).
Giải bài 5 (5.9) trang 6 vở thực hành Toán 7
Đề bài
Bài 5 (5.9). Từ kết quả thu thập dữ liệu về kĩ năng bơi của học sinh tiểu học, em hãy ước lượng xem trong 800 học sinh tiểu học của một xã trong huyện đó, có bao nhiêu học sinh bơi thành thạo, bao nhiêu học sinh chưa biết bơi.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xác định tỉ lệ phần trăm biết bơi thành thạo và chưa biết bơi
Lời giải chi tiết
Tỉ lệ học sinh tiểu học của xã bơi thành thạo là 50%. Số học sinh tiểu học của xã bơi thành thạo khoảng
50% . 800 = 400 (học sinh)
Tỉ lệ học sinh tiểu học của xã chưa biết bơi là 15%. Số học sinh tiểu học của xã bơi thành thạo khoảng
15% . 800 = 120 (học sinh)
Giải bài 6 trang 89 vở thực hành Toán 7
Đề bài
Bài 6. Trên Trái Đất, nước mặn chiếm khoảng 97% và nước ngọt chiếm khoảng 3% tổng lượng nước trên Trái Đất. Với nước ngọt, nước ở dạng đóng băng chiếm 79%, nước ngầm chiếm khoảng 20%, 1% còn lại là nước ở ao, hồ, sông, suối, nước trong các cơ thể sống, nước trong không khí, ...
a) Hoàn thiện biểu đồ sau:

b) Hoàn thiện bảng thống kê sau:
|
Dạng nước ngọt |
Nước đóng băng |
Nước ngầm |
Nước ngọt khác |
|
Tỉ lệ |
? % |
? % |
? % |
c) Tính tỉ lệ nước đóng băng trong tổng lượng nước trên Trái Đất.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Thống kê tỉ lệ phần trăm tương ứng của mỗi loại nước.
Lời giải chi tiết
a) Biểu đồ

b) Bảng thống kê :
|
Dạng nước ngọt |
Nước đóng băng |
Nước ngầm |
Nước ngọt khác |
|
Tỉ lệ |
79 % |
20 % |
1 % |
c) Tỉ lệ nước đóng băng trong tổng lượng nước trên Trái Đất là:
79% . 3% = 2,37%.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP7
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
