Bài 18. Hàm số y = ax² (a ≠ 0) trang 5, 6, 7 Vở thực hành Toán 9
Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 5, 6 vở thực hành Toán 9 tập 2
Chọn phương án đúng trong mỗi câu sau:
Câu 1
Trả lời Câu 1 trang 5 Vở thực hành Toán 9
Điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số ?
A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp giải:
Thay hoành độ của các điểm vào hàm số để tìm tung độ. Từ đó tìm được điểm thuộc đồ thị.
Lời giải chi tiết:
Thay vào hàm số ta có: . Do đó, điểm (3; 3) thuộc đồ thị hàm số .
Thay vào hàm số ta có: . Do đó, điểm (-3; 3) thuộc đồ thị hàm số .
Chọn D
Câu 2
Trả lời Câu 2 trang 5 Vở thực hành Toán 9
Điểm A(-2; -2) thuộc đồ thị hàm số khi
A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp giải:
Thay vào hàm số , giải phương trình tìm được a.
Lời giải chi tiết:
Thay vào hàm số ta có: , suy ra . Do đó, thì điểm A(-2; -2) thuộc đồ thị hàm số .
Chọn C
Câu 3
Trả lời Câu 3 trang 5 Vở thực hành Toán 9
Cặp điểm nằm trên đồ thị có tung độ bằng 4 là
A. và .
B. và .
C. và .
D. và .
Phương pháp giải:
Thay vào hàm số để tìm x, từ đó tìm được tọa độ điểm thuộc đồ thị hàm số.
Lời giải chi tiết:
Thay vào hàm số ta có: , suy ra nên .
Vậy các cặp điểm và nằm trên đồ thị có tung độ bằng 4.
Chọn C
Câu 4
Trả lời Câu 4 trang 6 Vở thực hành Toán 9
Hình bên là đồ thị của hàm số nào?

A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp giải:
Dựa vào đồ thị ta thấy những điểm (0; 0), (2; 2); (-2; 2) đều thuộc đồ thị hàm số .
Lời giải chi tiết:
Đồ thị hàm số trên đi qua các điểm (0; 0), (2; 2); (-2; 2). Do đó, đồ thị hàm số cần tìm là .
Chọn B
Câu 5
Trả lời Câu 5 trang 6 Vở thực hành Toán 9
Điểm M(-2; -3) nằm trên đồ thị của hàm số nào dưới đây?
A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp giải:
Thay vào hàm số , tìm được tung độ nên tìm được điểm nằm trên đồ thị hàm số .
Lời giải chi tiết:
Thay và hàm số ta có: . Do đó, điểm M(-2; -3) nằm trên đồ thị của hàm số
Chọn A
Giải bài 1 trang 6 vở thực hành Toán 9 tập 2
Đề bài
Cho hàm số . Hoàn thành bảng giá trị sau vào vở:

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Thay lần lượt các giá trị vào hàm số ta sẽ tìm được y tương ứng, từ đó hoàn thành được bảng.
Lời giải chi tiết
Bảng giá trị:

Giải bài 2 trang 6 vở thực hành Toán 9 tập 2
Đề bài
Cho hình lăng trụ đứng có đáy là hình vuông cạnh a (cm) và chiều cao 10cm.
a) Viết công thức tính thể tích V của lăng trụ theo a và tính giá trị của V khi .
b) Nếu độ dài cạnh đáy tăng lên hai lần thì thể tích của hình lăng trụ thay đổi thế nào?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Công thức tính thể tích lăng trụ đứng: , trong đó V là thể tích của hình lăng trụ, B là diện tích đáy và h là chiều cao của lăng trụ.
b) Tính thể tích V’ của lăng trụ mới theo a, từ đó rút ra kết luận.
Lời giải chi tiết
a) Thể tích của hình lăng trụ là: .
Với , ta có: .
b) Nếu tăng độ dài cạnh đáy lên hai lần thì thể tích của hình lăng trụ mới là:
Vậy khi độ dài cạnh đáy tăng lên hai lần thì thể tích của hình lăng trụ tăng lên 4 lần.
Giải bài 3 trang 6 vở thực hành Toán 9 tập 2
Đề bài
Diện tích toàn phần của hình lập phương, tức là tổng diện tích xung quanh và diện tích đáy hai mặt của hai mặt đáy là một hàm số của độ dài cạnh a (cm).
a) Viết công thức của hàm số này.
b) Sử dụng công thức nhận được ở câu a để tính độ dài cạnh của một hình lập phương có diện tích toàn phần là .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) + Diện tích một mặt bất kì của hình lập phương là .
+ Diện tích toàn phần của hình lập phương cạnh a là: .
b) Thay vào công thức , từ đó ta tìm được a.
Lời giải chi tiết
a) Diện tích một mặt bất kì của hình lập phương là . Mà hình lập phương có tất cả 6 mặt bằng nhau nên diện tích toàn phần của hình lập phương là: .
b) Diện tích toàn phần của hình lập phương là nên ta có: hay , suy ra (cm) (do ). Vậy độ dài cạnh của hình lập phương là 3cm.
Giải bài 4 trang 7 vở thực hành Toán 9 tập 2
Đề bài
Vẽ đồ thị của các hàm số sau:
a) ;
b) .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Cách vẽ đồ thị hàm số :
+ Lập bảng ghi một số cặp giá trị tương ứng của x và y.
+ Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, biểu diễn các cặp điểm (x; y) trong bảng giá trị trên và nối chúng lại để được một đường cong là đồ thị của hàm số .
Lời giải chi tiết
a) Lập bảng một số giá trị tương ứng giữa x và y:

Từ đó vẽ được đồ thị hàm số như Hình 6.1.

b) Lập bảng một số giá trị tương ứng giữa x và y:

Từ đó vẽ được đồ thị của hàm số như Hình 6.2.

Giải bài 5 trang 8 vở thực hành Toán 9 tập 2
Đề bài
Biết đường cong trong hình bên là một parabol .
a) Tìm hệ số a.
b) Tìm tung độ của điểm thuộc parabol có hoành độ .
c) Tìm các điểm thuộc parabol có tung độ .

Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Đồ thị hàm số đi qua điểm (2; 2) nên nên thay tọa độ điểm (2; 2) vào hàm số ta tìm được a.
b) Thay vào hàm số để tìm tung độ y.
c) Thay vào hàm số để tìm hoành độ x.
Lời giải chi tiết
a) Đồ thị của hàm số đi qua điểm (2; 2) nên: hay .
Do đó, parabol đã cho là đồ thị của hàm số .
b) Thay ta được: .
Vậy tung độ của điểm thuộc parabol có hoành độ là .
c) Ta có nên hay . Suy ra hoặc .
Vậy có hai điểm cần tìm là và .
Giải bài 6 trang 8 vở thực hành Toán 9 tập 2
Đề bài
Trong hình sau có hai đường cong là đồ thị của hai hàm số và . Hãy cho biết đường nào là đồ thị của hàm số .

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Đồ thị hàm số là một đường cong có tính chất: Nằm phía trên trục hoành nếu và nằm phía dưới trục hoành nếu .
Lời giải chi tiết
Đường cong nằm phía dưới trục hoành Ox là đồ thị của hàm số .
Giải bài 7 trang 8 vở thực hành Toán 9 tập 2
Đề bài
Cho parabol và đường thẳng d có phương trình .
a) Vẽ parabol và đường thẳng trên cùng một hệ trục tọa độ Oxy.
b) Từ đồ thị suy ra tọa độ các giao điểm A và B của đường thẳng và parabol.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Cách vẽ đồ thị hàm số :
+ Lập bảng ghi một số cặp giá trị tương ứng của x và y.
+ Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, biểu diễn các cặp điểm (x; y) trong bảng giá trị trên và nối chúng lại để được một đường cong là đồ thị của hàm số .
Cách vẽ đồ thị hàm số : Biểu diễn tọa độ hai điểm thuộc đồ thị hàm số . Nối hai điểm đó với nhau ta được đồ thị của hàm số .
Lời giải chi tiết
a) HS tự vẽ các đồ thị.

b) Từ đồ thị suy ra tọa độ của hai giao điểm là A(1; 1) và B(-3; 9).
Giải bài 8 trang 9 vở thực hành Toán 9 tập 2
Đề bài
Một cổng vòm được thiết kế dạng parabol như hình dưới đây. Biết chiều rộng của chân cổng là và chiều cao cổng là .

a) Tìm hệ số a dựa vào các dữ kiện trên. Từ đó, tính độ dài đoạn HK biết H cách điểm chính giữa cổng I là 2m.
b) Để vận chuyển hàng qua cổng, người ta dự định sử dụng một xe tải có chiều rộng 2m, chiều cao 3m. Hỏi xe tải này có thể đi qua được cổng vòm đó hay không?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) + Đồ thị hàm số đi qua điểm . Thay tọa độ điểm vào hàm số ta tìm được a.
+
b) So sánh chiều cao và chiều rộng của xe tải và với chiều cao và chiều rộng của cổng vòm. Từ đó rút ra kết luận.
Lời giải chi tiết
a) Vì điểm thuộc parabol nên ta có: , suy ra .
Từ đó ta có .
b) Do xe tải có chiều rộng 2m nên ta tính chiều cao cổng tại vị trí cách I là 1m, tương ứng với .
Tại , chiều cao cổng là .
Do chiều cao của cổng tại vị trí này lớn hơn chiều cao của xe tải nên xe tải này có thể đi qua được cổng vòm.
Giải bài 9 trang 9 vở thực hành Toán 9 tập 2
Đề bài
Khi bỏ qua sức cản của không khí, một vật rơi tự do sau t giây thì rơi được quãng đường . Bạn Minh thả một hòn đá rơi từ miệng giếng xuống một cái giếng cạn sâu 100m.
a) Hỏi sau 1 giây, 2 giây, 3 giây, 4 giây thì hòn đá lần lượt cách đáy giếng bao nhiêu mét?
b) Thời gian từ lúc hòn đá bắt đầu rơi đến lúc chạm đáy giếng là bao lâu (làm tròn đến hàng phần mười của giây)?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Lập bảng tương ứng với các giá trị t=1; t=2; t=3; t=4 với hàm số là quãng đường vật rơi được và là khoảng cách hòn đá còn cách đáy giếng.
b) Khi chạm đáy giếng, hòn đá đã rơi được , do đó, , từ đó tìm được t.
Lời giải chi tiết
a) Công thức biểu diễn quãng đường hòn đá rơi sau t giây là .
Sau t giây, hòn đá cách đáy giếng là . Ta có bảng sau:

b) Khi chạm đáy giếng, hòn đá đã rơi được , ta có , suy ra (giây).
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP9
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
