Bài 19. Lôgarit
Giải bài 6.11 trang 10 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tính:
a) \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\frac{1}{{64}}\);
b) \({\rm{log}}1000\);
c) \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}1250 - {\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}10\);
d) \({4^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}3}}\).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Áp dụng tính chất của lũy thừa với số mũ thực
Với \(a > 0,b > 0\) và \(m,n\) là các số thực, ta có:
\({a^m}.{a^n} = {a^{m + n}}\); \(\frac{{{a^m}}}{{{a^n}}} = {a^{m - n}}\); \({\left( {{a^m}} \right)^n} = {a^{mn}};\)
\({\left( {ab} \right)^m} = {a^m}{b^m}\); \({\left( {\frac{a}{b}} \right)^m} = \frac{{{a^m}}}{{{b^m}}}\)
Với \(0 < a \ne 1,M > 0\) và \(\alpha \) là số thực tuỳ ý, ta có:
\({\log _a}1 = 0;{\log _a}a = 1;\)
\({a^{{{\log }_a}M}} = M;{\log _a}{a^\alpha } = \alpha \)
Lời giải chi tiết
a) \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\frac{1}{{64}} = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}{2^{ - 6}} = - 6\).
b) \({\rm{log}}1000 = {\rm{log}}{10^3} = 3\).
c) \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}1250 - {\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}10 = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}\frac{{1250}}{{10}} = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}125 = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}{5^3} = 3\)
d) \({4^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}3}} = {\left( {{2^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}3}}} \right)^2} = {3^2} = 9\)
Giải bài 6.12 trang 10 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Chứng minh rằng:
a) ;
b) .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Áp dụng quy tắc tính logarit
Biến đổi
Lời giải chi tiết
a)
.
b)
Giải bài 6.13 trang 10 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Biết log23≈1,585. Hãy tính:
a) log248
b) log427.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Phân tích 48 theo thừa số nguyên tố rồi áp dụng quy tắc tính logarit, đổi cơ số của lôgarit logaM=logbMlogba
Giả sử a là số thực dương khác 1,M và N là các số thực dương, là số thực tuỳ ý.
Lời giải chi tiết
a)
b)
Giải bài 6.14 trang 10 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Đặt \(a = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}5\), \(b = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_4}5\). Hãy biểu diễn \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{15}}10\) theo a và b.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Phân tích \(48\) theo thừa số nguyên tố rồi áp dụng quy tắc tính logarit, đổi cơ số của lôgarit \({\log _a}M = \frac{{{{\log }_b}M}}{{{{\log }_b}a}}\),\({\log _a}b = \frac{1}{{{{\log }_b}a}}\)
Giả sử a là số thực dương khác \(1,\,M\) và \(N\)là các số thực dương, \(\alpha \) là số thực tuỳ ý.
\(\begin{array}{l}{\log _a}(MN) = {\log _a}M + {\log _a}N;\\{\log _a}\left( {\frac{M}{N}} \right) = {\log _a}M - {\log _a}N;\\{\log _a}{M^a} = \alpha {\log _a}M.\end{array}\)
Lời giải chi tiết
Ta có:
\(b = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_4}5 = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{{2^2}}}5 = \frac{1}{2}{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}5 \Rightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}5 = 2b\)
\({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{15}}10 = \frac{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}10}}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}15}} = \frac{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}\left( {2 \cdot 5} \right)}}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}\left( {3 \cdot 5} \right)}} = \frac{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}2 + 1}}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}3 + 1}}\)
Mà \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}3 = \frac{1}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}5}} = \frac{1}{a}\) và \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}2 = \frac{1}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}5}} = \frac{1}{{2b}}\)
nên \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{15}}10 = \frac{{\frac{1}{{2b}} + 1}}{{\frac{1}{a} + 1}} = \frac{{\left( {1 + 2b} \right)a}}{{2b\left( {a + 1} \right)}}\)
Giải bài 6.15 trang 10 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tìm , biết .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Phân tích theo thừa số nguyên tố rồi áp dụng quy tắc tính logarit, đổi cơ số của lôgarit ,
Giả sử a là số thực dương khác và là các số thực dương, là số thực tuỳ ý.
Lời giải chi tiết
Ta có:
Do nên .
Suy ra
Giải bài 6.16 trang 10 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
So sánh các số sau:
a) \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}4\) và \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_4}\frac{1}{3}\);
b) \({2^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_6}3}}\) và \({3^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_6}\frac{1}{2}}}\).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Đưa bài toán về so sánh hai lũy thừa, hai logarit cùng cơ số.
Áp dụng tính chất:
Nếu \(a > 1\) thì \({\log _a}^m > {\log _a}^n \Leftrightarrow m > n > 0\).
Nếu \(0 < a < 1\) thì \({\log _a}^m > {\log _a}^n \Leftrightarrow 0 < m < n\).
Nếu \(a > 1\) thì \({a^m} > {a^n}\) khi và chỉ khi \(m > n\).
Nếu \(0 < a < 1\) thì \({a^m} > {a^n}\) khi và chỉ khi \(m < n\).
Lời giải chi tiết
a) \({\log _4}\frac{1}{3} < {\log _3}4\) vì \({\log _4}\frac{1}{3} < 1 < {\log _3}4\).
b) Ta có \({2^{{{\log }_6}3}} = {3^{{{\log }_6}2}} > {3^{{{\log }_6}\frac{1}{2}}}\) do \({\log _6}2 > {\log _6}\frac{1}{2};3 > 1\).
Vậy \({2^{{{\log }_6}3}} > {3^{{{\log }_6}\frac{1}{2}}}\).
Giải bài 6.17 trang 10 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Biết rằng số chữ số của một số nguyên dương viết trong hệ thập phân được cho bởi công thức , ở đó [log là phần nguyên của số thực dương . Tìm số các chữ số của khi viết trong hệ thập phân.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Số chữ số của một số nguyên dương viết trong hệ thập phân được cho bởi công thức , ở đó [log là phần nguyên của số thực dương .
Lời giải chi tiết
Số chữ số của là:
.
Giải bài 6.18 trang 10 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Khi gửi tiết kiệm \(P\) (đồng) theo thể thức trả lãi kép định kì với lãi suất mỗi kì là \(r\) (\(r\) cho dưới dạng số thập phân) thì số tiền \(A\) (cả vốn lẫn lãi) nhận được sau \(t\) kì gửi là \(A = P{(1 + r)^t}\) (đồng). Tính thời gian gửi tiết kiệm cần thiết để số tiền ban đầu tăng gấp đôi.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng công thức lãi kép.
Để số tiền ban đầu tăng gấp đôi thì \(A = 2P\).
Thay \(A = 2P\) vào công thức lãi kép \(A = P{(1 + r)^t}\), suy ra \(t\).
Lời giải chi tiết
Để số tiền ban đầu tăng gấp đôi thì \(A = 2P\).
Thay \(A = 2P\) vào công thức lãi kép ta có:
\(2P = P{(1 + r)^t}\), suy ra:
\(2P = P{(1 + r)^t} \Leftrightarrow {(1 + r)^t} = 2 \Leftrightarrow t = {\log _{1 + r}}2\).
Giải bài 6.19 trang 11 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Một người gửi tiết kiệm 100 triệu đồng vào ngân hàng theo thể thức lãi kép kì hạn 6 tháng với lãi suất một năm. Giả sử lãi suất không thay đổi. Hỏi sau bao lâu người đó nhận được ít nhất 120 triệu đồng?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng công thức lãi kép
Khi gửi tiết kiệm (đồng) theo thể thức trả lãi kép định kì với lãi suất mỗi kì là ( cho dưới dạng số thập phân) thì số tiền (cả vốn lẫn lãi) nhận được sau kì gửi là (đồng). Tính thời gian gửi tiết kiệm cần thiết đề số tiền ban đầu tăng gấp đôi.
Lời giải chi tiết
Lãi suất năm là nên lãi suất kì hạn 6 tháng sẽ là . Thay và vào công thức , ta được:
Suy ra , hay .
Vậy sau 5 kì gửi tiết kiệm kì hạn 6 tháng, tức là sau 30 tháng, người đó sẽ nhận được ít nhất 120 triệu đồng.
Giải bài 6.20 trang 11 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Nồng độ cồn trong máu (BAC) là chỉ số dùng để đo lượng cồn trong máu của một người. Chẳng hạn, BAC0,02% hay 0,2mg/ml, nghĩa là có 0,02g cồn trong máu. Nếu một người với bằng có nguy cơ bị tai nạn ô tô cao gấp 1,4 lần so với một người không uống rượu, thì nguy cơ tương đối của tai nạn với là 1,4. Nghiên cứu y tế gần đây cho thấy rằng nguy cơ tương đối của việc gặp tai nạn khi đang lái ô tô có thể được mô hình hoá bằng một phương trình có dạng
trong đó là nồng độ cồn trong máu và là một hằng số.
a) Nghiên cứu chỉ ra rằng nguy cơ tương đối của một người bị tai nạn với bằng là 1,4. Tìm hằng số trong phương trình.
b) Nguy cơ tương đối là bao nhiêu nếu nồng độ cồn trong máu là ?
c) Tìm BAC tương ứng với nguy cơ tương đối là 100.
d) Giả sử nếu một người có nguy cơ tương đối từ 5 trở lên sẽ không được phép lái xe, thì một người có nồng độ cồn trong máu từ bao nhiêu trở lên sẽ không được phép lái xe?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Thay và vào công thức ta được
b) Tính với tìm được ở trên tại
c) Thay vào công thức với tìm được ở trên ta tìm được.
d) Với ta tìm điều kiện của
Lời giải chi tiết
a) Thay và vào công thức, ta được: Suy ra .
b) .
c) Thay vào công thức, ta được: . Suy ra .
d) Với thì , tức là một người có nồng độ cồn trong máu từ khoảng trở lên thì không được lái xe.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP11
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
