Bài 19. Phương trình bậc hai một ẩn trang 10, 11, 12 Vở thực hành Toán 9
Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 11, 12 vở thực hành Toán 9 tập 2
Chọn phương án đúng trong mỗi câu sau:
Câu 1
Trả lời Câu 1 trang 11 Vở thực hành Toán 9
Phương trình nào sau đây là phương trình bậc hai ẩn x?
A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp giải:
Phương trình bậc hai ẩn x là phương trình có dạng , trong đó a, b, c là các số cho trước gọi là hệ số và .
Lời giải chi tiết:
Phương trình là phương trình bậc hai ẩn x.
Chọn D
Câu 2
Trả lời Câu 2 trang 11 Vở thực hành Toán 9
Cho phương trình: . Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Phương trình có nghiệm duy nhất .
B. Phương trình có nghiệm duy nhất .
C. Phương trình có hai nghiệm là và .
D. Phương trình có hai nghiệm là và .
Phương pháp giải:
+ Nếu thì hoặc .
+ Giải các phương trình đó và kết luận.
Lời giải chi tiết:
hoặc
hoặc
Vậy phương trình có hai nghiệm là và .
Chọn C
Câu 3
Trả lời Câu 3 trang 12 Vở thực hành Toán 9
Các nghiệm của phương trình là
A. .
B. .
C. và .
D. và .
Phương pháp giải:
Các bước giải phương trình:
+ Bước 1: Đưa phương trình về dạng: .
+ Bước 2: Nếu thì hoặc . Giải các phương trình đó và kết luận.
Lời giải chi tiết:
hoặc
hoặc
Vậy các nghiệm của phương trình đã cho là và .
Chọn D
Câu 4
Trả lời Câu 4 trang 12 Vở thực hành Toán 9
Phương trình
A. có hai nghiệm phân biệt.
B. vô nghiệm.
C. có nghiệm kép .
D. có nghiệm kép .
Phương pháp giải:
Xét phương trình bậc hai một ẩn . Tính biệt thức . Nếu thì phương trình có nghiệm kép: .
Lời giải chi tiết:
Ta có: nên phương trình có nghiệm kép
Chọn C
Câu 5
Trả lời Câu 5 trang 12 Vở thực hành Toán 9
Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi
A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp giải:
Phương trình bậc hai một ẩn có hai nghiệm phân biệt khi .
Lời giải chi tiết:
Ta có: . Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi
Chọn A
Giải bài 1 trang 12 vở thực hành Toán 9 tập 2
Đề bài
Đưa các phương trình sau về dạng và xác định các hệ số a, b, c của phương trình đó.
a) ;
b) .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Thực hiện quy tắc chuyển vế để đưa phương trình về dạng: .
Lời giải chi tiết
a)
Phương trình có các hệ số .
b)
Phương trình có các hệ số .
Giải bài 2 trang 12 vở thực hành Toán 9 tập 2
Đề bài
Giải các phương trình sau:
a) ;
b) .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Các bước giải phương trình:
+ Bước 1: Đưa phương trình về dạng: .
+ Bước 2: Nếu thì hoặc . Giải các phương trình đó và kết luận.
b) Các bước giải phương trình:
+ Bước 1: Đưa phương trình về dạng: .
+ Bước 2: Nếu thì hoặc . Giải các phương trình đó và kết luận.
Lời giải chi tiết
a)
hoặc
Vậy phương trình có hai nghiệm: ; .
b)
hoặc
hoặc
Vậy phương trình có hai nghiệm: ; .
Giải bài 3 trang 13 vở thực hành Toán 9 tập 2
Đề bài
Không cần giải phương trình, hãy xác định các hệ số a, b, c, tính biệt thức và xác định số nghiệm của mỗi phương trình sau:
a) ;
b) ;
c) .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xét phương trình bậc hai một ẩn . Tính biệt thức
+ Nếu thì phương trình có hai nghiệm phân biệt: .
+ Nếu thì phương trình có nghiệm kép: .
+ Nếu thì phương trình vô nghiệm.
Lời giải chi tiết
a) Ta có: và .
Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt.
b) Ta có: và .
Do đó, phương trình có nghiệm kép.
c) Ta có: và .
Do đó, phương trình vô nghiệm.
Giải bài 4 trang 13 vở thực hành Toán 9 tập 2
Đề bài
Dùng công thức nghiệm của phương trình bậc hai, giải các phương trình sau:
a) ;
b) ;
c) .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xét phương trình bậc hai một ẩn . Tính biệt thức
+ Nếu thì phương trình có hai nghiệm phân biệt: .
+ Nếu thì phương trình có hai nghiệm phân biệt: .
+ Nếu thì phương trình vô nghiệm.
Lời giải chi tiết
a) Ta có: .
Áp dụng công thức nghiệm, phương trình có hai nghiệm phân biệt:
b) Ta có: .
Áp dụng công thức nghiệm, phương trình có nghiệm kép .
c) Ta có: .
Áp dụng công thức nghiệm, phương trình có hai nghiệm phân biệt:
.
Giải bài 5 trang 13 vở thực hành Toán 9 tập 2
Đề bài
Dùng công thức nghiệm thu gọn của phương trình bậc hai, giải các phương trình sau:
a) \({x^2} + 2\sqrt 5 x + 4 = 0\);
b) \(2{x^2} - 28x + 98 = 0\);
c) \(2{x^2} - 4\sqrt 5 x + 9 = 0\).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xét phương trình bậc hai một ẩn \(a{x^2} + bx + c = 0\left( {a \ne 0} \right)\), với \(b = 2b'\) và \(\Delta ' = b{'^2} - ac\)
+ Nếu \(\Delta ' > 0\) thì phương trình có hai nghiệm phân biệt: \({x_1} = \frac{{ - b' + \sqrt {\Delta '} }}{a};{x_2} = \frac{{ - b - \sqrt {\Delta '} }}{a}\).
+ Nếu \(\Delta ' = 0\) thì phương trình có nghiệm kép: \({x_1} = {x_2} = \frac{{ - b'}}{a}\).
+ Nếu \(\Delta ' < 0\) thì phương trình vô nghiệm.
Lời giải chi tiết
a) Ta có: \(\Delta ' = {\left( {\sqrt 5 } \right)^2} - 4.1 = 1 > 0,\sqrt {\Delta '} = 1\). Áp dụng công thức nghiệm thu gọn, phương trình có hai nghiệm phân biệt: \({x_1} = \frac{{1 - \sqrt 5 }}{1} = 1 - \sqrt 5 ;{x_2} = \frac{{ - 1 - \sqrt 5 }}{1} = - 1 - \sqrt 5 \).
b) Ta có: \(\Delta ' = {\left( { - 14} \right)^2} - 2.98 = 0\). Áp dụng công thức nghiệm thu gọn, phương trình có nghiệm kép \({x_1} = {x_2} = \frac{{14}}{2} = 7\).
c) Ta có: \(\Delta ' = {\left( { - 2\sqrt 5 } \right)^2} - 2.9 = 2 > 0\). Áp dụng công thức nghiệm thu gọn, phương trình có hai nghiệm phân biệt: \({x_1} = \frac{{2\sqrt 5 + \sqrt 2 }}{2};{x_2} = \frac{{2\sqrt 5 - \sqrt 2 }}{2}\).
Giải bài 6 trang 14 vở thực hành Toán 9 tập 2
Đề bài
Sử dụng máy tính cầm tay, tìm nghiệm của các phương trình sau:
a) ;
b) ;
c) .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng máy tính bỏ túi để tìm nghiệm của phương trình.
Lời giải chi tiết
a) Sử dụng máy tính cầm tay, phương trình có hai nghiệm phân biệt: ;
b) Sử dụng máy tính cầm tay, phương trình có nghiệm kép .
c) Sử dụng máy tính cầm tay, phương trình vô nghiệm.
Giải bài 7 trang 14 vở thực hành Toán 9 tập 2
Đề bài
Tìm các giá trị của m để phương trình có nghiệm kép.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Tính .
+ Phương trình đã cho có nghiệm kép khi .
+ Giải phương trình ẩn m ta tìm được m.
Lời giải chi tiết
Ta có:
Phương trình có nghiệm kép khi , tức là .
Giải phương trình ẩn m này ta được hoặc .
Vậy với hoặc thì phương trình đã cho có nghiệm kép.
Giải bài 8 trang 14 vở thực hành Toán 9 tập 2
Đề bài
Độ cao h (mét) so với mặt đất của một vật được phóng thẳng đứng lên trên từ mặt đất với vận tốc ban đầu cho bởi công thức , ở đó t (giây) là thời gian kể từ khi phóng (theo Vật lí đại cương, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016). Hỏi sau bao lâu kể từ khi phóng, vật sẽ rơi trở lại mặt đất?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Vật chạm đất khi .
+ Giải phương trình , từ đó tìm được t.
Lời giải chi tiết
Vật rơi trở lại mặt đất khi , do đó ta có phương trình:
hoặc
Giá trị ứng với thời điểm phóng vật, do đó .
Vậy sau 4 giây kể từ khi phóng, vật sẽ trở lại mặt đất.
Giải bài 9 trang 15 vở thực hành Toán 9 tập 2
Đề bài
Kích thước màn hình ti vi hình chữ nhật được xác định bằng độ dài đường chéo. Ti vi truyền thống có định dạng 4:3, nghĩa là tỉ lệ giữa chiều dài và chiều rộng của màn hình là 4:3. Hỏi diện tích của màn hình ti vi truyền thống 37inch là bao nhiêu? Diện tích của màn hình ti vi LCD 37inch có định dạng 16:9 là bao nhiêu? Màn hình ti vi nào có diện tích lớn hơn? Ở đây diện tích của các màn hình được tính bằng inch vuông.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Gọi chiều dài của ti vi là x, đặt điều kiện, tính chiều rộng theo x.
+ Áp dụng định lý Pythagore để đưa ra phương trình theo ẩn x.
+ Giải phương trình ẩn x, tìm nghiệm x, đối chiếu với điều kiện để tìm giá trị x thỏa mãn điều kiện.
+ Tính diện tích của ti vi.
+ So sánh diện tích của ti vi truyền thống và ti vi LCD và đưa ra kết luận.
Lời giải chi tiết
Gọi chiều dài của ti vi truyền thống là x (inch). Điều kiện: .
Khi đó, chiều rộng của ti vi truyền thống là .
Vì độ dài đường chéo của màn hình ti vi truyền thống là 37inch nên ta có phương trình:
hay
Giải phương trình này ta được
Diện tích của ti vi truyền thống 37inch là:
Gọi chiều dài của ti vi LCD là y (inch). Điều kiện: .
Khi đó, chiều rộng của ti vi LCD là
Vì độ dài đường chéo của màn hình ti vi LCD là 37inch nên ta có phương trình:
hay
Giải phương trình này ta được .
Diện tích của ti vi LCD 37inch là:
.
Vậy khi cùng loại ti vi 37inch, diện tích của màn hình ti vi truyền thống lớn hơn diện tích của màn hình ti vi LCD.
Giải bài 10 trang 16 vở thực hành Toán 9 tập 2
Đề bài
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng ngắn hơn chiều dài 6m và có diện tích là 280m2. Tính các kích thước của mảnh vườn đó.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Gọi chiều rộng mảnh vườn là x, đặt điều kiện, tính chiều dài mảnh vườn theo x.
+ Sử dụng điều kiện diện tích để lập phương trình ẩn x.
+ Giải phương trình ẩn x, tìm nghiệm x, đối chiếu với điều kiện để tìm giá trị x thỏa mãn điều kiện.
Lời giải chi tiết
Gọi chiều rộng của mảnh vườn là x (m). Điều kiện: x>0.
Khi đó, chiều dài hình chữ nhật là: .
Diện tích của mảnh vườn hình chữ nhật là: .
Do diện tích mảnh vườn là nên ta có phương trình:
hay
Phương trình có hai nghiệm phân biệt là:
(thỏa mãn điều kiện), (loại).
Vậy chiều rộng của mảnh vườn hình chữ nhật là 14m và chiều dài của mảnh vườn hình chữ nhật là 20m.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP9
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
