Bài 2.4 trang 46

Trong các dãy số (left( {{u_n}} right)) sau, dãy số nào bị chặn dưới, bị chặn trên, bị chặn? a) ({u_n} = n - 1); b) ({u_n} = frac{{n + 1}}{{n + 2}}); c) ({u_n} = sin;n;); d) ({u_n} = {left( { - 1} right)^{n - 1}}{n^2})

Đề bài

Trong các dãy số (un) sau, dãy số nào bị chặn dưới, bị chặn trên, bị chặn?

a) un=n1;

b) un=n+1n+2;

c) un=sinn;

d) un=(1)n1n2.

Video hướng dẫn giải

Phương pháp giải - Xem chi tiết

- Dãy số (un) được gọi là bị chặn trên nếu tồn tại một số M sao cho unM, nN.

- Dãy số (un) được gọi là bị chặn dưới nếu tồn tại một số M sao cho unm, nN.

- Dãy số (un) được gọi là bị chặn nếu nó vừa bị chặn trên vừa bị chặn dưới, tức là tồn tại các số m, M sao cho munM, nN.

Lời giải chi tiết

a) Ta có: n1n10

un0, nN.

Do đó, (un) bị chặn dưới bởi 0.

(un) không bị chặn trên vì không tồn tại số M nào để n1<M, nN.

b) Ta có: nN, un=n+1n+2>0.

un=n+1n+2=n+21n+2

=11n+2<1, nN.

0<un<1.

Vậy (un) bị chặn.

c) Ta có: 1sinn1

1un1, nN.

Vậy (un) bị chặn.

d) Ta có: 

Nếu n chẵn, un=n2<0, nN.

Nếu n lẻ, un=n2>0, nN.

Vậy (un) không bị chặn.