Bài 2. Các phép toán vecto trong không gian - Toán 12 Cùng khám phá
Lý thuyết Các phép toán vecto trong không gian Toán 12 Cùng khám phá
1. Tổng và hiệu của hai vecto trong không gian
a) Tổng của hai vecto
|
Trong không gian, cho hai vecto và . Lấy một điểm A bất kì và các điểm B,C sao cho . Khi đó, vecto được gọi là tổng của hai vecto và , kí hiệu là . Phép lấy tổng của hai vecto được gọi là phép cộng vecto. - Với 3 điểm A, B, C trong không gian, ta có: (Quy tắc 3 điểm). - Nếu ABCD là hình bình hành thì (Quy tắc hình bình hành). - Nếu ABCD.A’B’C’D’ là hình hộp thì (Quy tắc hình hộp). |
b) Hiệu của hai vecto
|
Trong không gian, cho hai vecto và . Hiệu của hai vecto và là tổng của hai vecto và vecto đối của , kí hiệu là . Phép lấy hiệu của hai vecto được gọi là phép trừ vecto. Với ba điểm O, A, B trong không gian, ta có: (Quy tắc hiệu). |
2. Tích của một số với một vecto trong không gian
|
Trong không gian, tích của một số thực với một vecto là một vecto, kí hiệu là , được xác định như sau: - Cùng hướng với vecto nếu k > 0; ngược hướng với vecto nếu k < 0. - Có độ dài bằng . Phép lấy tích của một số với một vecto được gọi là phép nhân một số với một vecto. |
3. Tích vô hướng của hai vecto trong không gian
a) Góc giữa hai vecto trong không gian
| Trong không gian, cho hai vecto và khác . Lấy một điểm O bất kỳ và gọi A, B là hai điểm sao cho . Khi đó, góc được gọi là góc giữa hai vecto và , kí hiệu . |
b) Tích vô hướng của hai vecto trong không gian
|
Trong không gian, cho hai vecto và khác . Tích vô hướng của hai vecto và là một số, kí hiệu là , được xác định bởi công thức . |


Giải mục 1 trang 55, 56, 57, 58 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá
HĐ1
Trả lời câu hỏi Hoạt động 1 trang 55 SGK Toán 12 Cùng khám phá
Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' (Hình 2.7). Một vật bắt đầu di chuyển từ điểm A theo độ dịch chuyển bằng \(\overrightarrow {DC} \), sau đó tiếp tục di chuyển theo độ dịch chuyển bằng \(\overrightarrow {B'C'} \). Hỏi vật sẽ di chuyển đến điểm nào?

Phương pháp giải:
1. Xác định điểm đến sau khi di chuyển theo vectơ đầu tiên.
2. Xác định điểm đến tiếp theo sau khi di chuyển theo vectơ thứ hai.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Di chuyển từ A theo độ dịch chuyển \(\overrightarrow {DC} \)
Điểm A dịch chuyển theo \(\overrightarrow {DC} \) tức là di chuyển theo đoạn DC nhưng bắt đầu từ A. Vì \(D\) và A nằm trên cùng một mặt phẳng, nên khi dịch chuyển từ A theo độ dịch chuyển \(\overrightarrow {DC} \), vật sẽ đến điểm B (do A, D, B, C tạo thành một hình chữ nhật).
Bước 2: Di chuyển tiếp tục từ B theo độ dịch chuyển \(\overrightarrow {B'C'} \)
Điểm B dịch chuyển theo \(\overrightarrow {B'C'} \) tức là di chuyển theo đoạn B'C' nhưng bắt đầu từ B. Do B và B’ nằm trên cùng một mặt phẳng, nên khi dịch chuyển từ B theo độ dịch chuyển \(\overrightarrow {B'C'} \), vật sẽ đến điểm C (do B, B', C, C' tạo thành một hình chữ nhật).
Vậy, sau khi thực hiện hai bước di chuyển, vật sẽ đến điểm C.
LT1
Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 56 SGK Toán 12 Cùng khám phá
Cho tứ diện ABCD. Chứng minh rằng \(\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {DB} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {DC} \).
Phương pháp giải:
- Áp dụng quy tắc ba điểm.
- Sử dụng tính chất kết hợp và giao hoán của phép cộng vectơ.
Lời giải chi tiết:

- Áp dụng quy tắc ba điểm, ta có: \(\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {BD} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} \).
- Sử dụng tính chất kết hợp và giao hoán của phép cộng vectơ, ta suy ra: \(\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {DB} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {DB} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {DC} \).
HĐ2
Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 56 SGK Toán 12 Cùng khám phá
Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’ (Hình 2.10).
a) Tìm liên hệ giữa \(\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \).
b) Chứng minh rằng \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \).

Phương pháp giải:
a) Áp dụng quy tắc hình bình hành.
b) Sử dụng mối liên hệ đã chứng minh ở câu a và phép cộng của hai vectơ.
Lời giải chi tiết:
a) Trong hình hộp ABCD.A’B’C’D’ thì có đáy ABCD là hình bình hành.
Áp dụng quy tắc hình bình hành, ta được: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \).
b) Sử dụng phép cộng của hai vectơ, ta suy ra:
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} } \right) + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {CC'} = \overrightarrow {AC'} \).
LT2
Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 57 SGK Toán 12 Cùng khám phá
Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’ (Hình 2.10). Tìm vectơ \(\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {B'C'} + \overrightarrow {DD'} \).

Phương pháp giải:
Áp dụng quy tắc hình hộp vào hình hộp ABCD.A’B’C’D’.
Lời giải chi tiết:
Vì BB’C’C là hình chữ nhật nên \(\overrightarrow {BC} = \overrightarrow {B'C'} \).
Vì BB’D’D là hình chữ nhật nên \(\overrightarrow {D'D} = \overrightarrow {B'B} \).
Thay \(\overrightarrow {BC} = \overrightarrow {B'C'} \) và \(\overrightarrow {D'D} = \overrightarrow {B'B} \) , đồng thời áp dụng quy tắc hình hộp, ta suy ra:
\(\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {B'C'} + \overrightarrow {DD'} = \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {BB'} = \overrightarrow {BD'} \).
HĐ3
Trả lời câu hỏi Hoạt động 3 trang 57 SGK Toán 12 Cùng khám phá
Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’ (Hình 2.10). Tìm tổng của vectơ \(\overrightarrow {AD} \) và vectơ đối của \(\overrightarrow {C'C} \).

Phương pháp giải:
- Sử dụng các tính chất của hình hộp.
- Xác định vectơ đối của \(\overrightarrow {C'C} \) dựa trên khái niệm: “Hai vectơ được gọi là đối nhau nếu chúng có cùng độ dài và ngược hướng. Vectơ đối của \(\vec a\) được kí hiệu là \( - \vec a\).”
- Áp dụng các tính chất của phép cộng hai vectơ và quy tắc hình bình hành.
Lời giải chi tiết:
- Vì ABCD.A’B’C’D’ là hình hộp chữ nhật nên: \(\overrightarrow {C'C} = \overrightarrow {A'A} \).
- Suy ra vectơ đối của \(\overrightarrow {C'C} \) cũng là vectơ đối của \(\overrightarrow {A'A} \).
- Áp dụng các tính chất của phép cộng hai vectơ và quy tắc hình bình hành, ta suy ra: \(\overrightarrow {AD} + \left( { - \overrightarrow {C'C} } \right) = \overrightarrow {AD} + \left( { - \overrightarrow {A'A} } \right) = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AD'} \).
LT3
Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 58 SGK Toán 12 Cùng khám phá
Cho hình hộp ABCD.EFGH (Hình 2.12). Hãy tìm:
a) \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CB} + \overrightarrow {GH} + \overrightarrow {EH} \);
b) \(\overrightarrow {FA} - \overrightarrow {BD} \).

Phương pháp giải:
1. Sử dụng tính chất của các vectơ trong hình hộp để xác định các vectơ cần tìm.
2. Áp dụng quy tắc cộng và trừ vectơ.
Lời giải chi tiết:
a) Tìm \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CB} + \overrightarrow {GH} + \overrightarrow {EH} \):
Ta có:
\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} ,\overrightarrow {CB} = \overrightarrow {DA} \)
và
\(\overrightarrow {GH} = \overrightarrow {FE} ,\overrightarrow {EH} = \overrightarrow {FG} \)
Nên:
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CB} + \overrightarrow {GH} + \overrightarrow {EH} = \overrightarrow {DC} + \overrightarrow {DA} + \overrightarrow {FE} + \overrightarrow {FG} = \overrightarrow {DB} + \overrightarrow {FH} = \overrightarrow {DB} - \overrightarrow {DB} = \overrightarrow 0 \)
b) Tìm \(\overrightarrow {FA} - \overrightarrow {BD} \):
Ta có:
\(\overrightarrow {FA} = \overrightarrow {FE} + \overrightarrow {EA} \)
và
\(\overrightarrow {BD} = \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {CD} \)
Nên:
\(\overrightarrow {FA} - \overrightarrow {BD} = (\overrightarrow {FE} + \overrightarrow {EA} ) - (\overrightarrow {BC} + \overrightarrow {CD} )\)
Vì ABCD.EFGH là hình hộp nên ta có:\(\overrightarrow {FE} = \overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {EA} = \overrightarrow {FB} \)
Do đó:
\(\overrightarrow {FA} - \overrightarrow {BD} = (\overrightarrow {CD} + \overrightarrow {FB} ) - (\overrightarrow {BC} + \overrightarrow {CD} ) = \overrightarrow {FB} - \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {FB} - \overrightarrow {FG} = \overrightarrow {GB} \).
VD1
Trả lời câu hỏi Vận dụng 1 trang 58 SGK Toán 12 Cùng khám phá
Một chất điểm chịu tác động bởi 3 lực \(\overrightarrow {{F_1}} \), \(\overrightarrow {{F_2}} \), \(\overrightarrow {{F_3}} \) có chung điểm đặt \(A\) và có giá vuông góc với nhau từng đôi một. Biết cường độ của các lực \(\overrightarrow {{F_1}} \), \(\overrightarrow {{F_2}} \), \(\overrightarrow {{F_3}} \) lần lượt là 10 N, 8 N và 5 N, xác định hợp lực của 3 lực và tính cường độ của hợp lực (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Phương pháp giải:
- Vì các lực \(\overrightarrow {{F_1}} \), \(\overrightarrow {{F_2}} \), \(\overrightarrow {{F_3}} \) có giá vuông góc với nhau từng đôi một, ta có thể coi chúng là các cạnh của một hình hộp chữ nhật trong không gian.
- Hợp lực \(\vec F\) của 3 lực này sẽ là đường chéo của hình hộp chữ nhật đó.
- Tính hợp lực: \(\left| {\overrightarrow F } \right| = \sqrt {{{\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right|}^2} + {{\left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right|}^2} + {{\left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right|}^2}} \)
Lời giải chi tiết:
Hợp lực \(\vec F\) của 3 lực này sẽ là đường chéo của hình hộp chữ nhật tạo bởi 3 lực đó.

Xác định độ lớn của các lực:
\(|\overrightarrow {{F_1}} | = 10{\rm{N}}\)
\(|\overrightarrow {{F_2}} | = 8{\rm{N}}\)
\(|\overrightarrow {{F_3}} | = 5{\rm{N}}\)
Tính hợp lực:
\(\left| {\overrightarrow F } \right| = \sqrt {{{10}^2} + {8^2} + {5^2}} = \sqrt {189} \approx 14N\)
Vậy hợp lực của 3 lực \(\overrightarrow {{F_1}} \), \(\overrightarrow {{F_2}} \), \(\overrightarrow {{F_3}} \) có cường độ xấp xỉ \(14{\rm{N}}\).
Giải mục 2 trang 58, 59, 60 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá
HĐ4
Trả lời câu hỏi Hoạt động 4 trang 58 SGK Toán 12 Cùng khám phá
Cho hình hộp ABCD.EFGH có O và P tương ứng là giao điểm các đường chéo của hai đáy ABCD và EFGH. M là trung điểm của đoạn thẳng EP (Hình 2.14). Xét mối quan hệ về hướng và độ dài của các cặp vectơ:
a) và .
b) và .

Phương pháp giải:
- Kiểm tra xem hai vectơ có cùng phương hay không (cùng phương, ngược phương hay không cùng phương).
- Tính độ dài của các vectơ để so sánh.
Lời giải chi tiết:
a) Vectơ và :
Vì ABCD.EFGH là hình hộp nên (cùng hướng và có độ dài bằng nhau vì đều là đường chéo của hai đáy hình hộp).
Lại có: do P là trung điểm của PH nên .
Suy ra: .
b) Vectơ và :
Tương tự, vì ABCD.EFGH là hình hộp nên .
Lại có: mà ngược hướng với nên .
Suy ra: .
LT4
Trả lời câu hỏi Luyện tập 4 trang 59 SGK Toán 12 Cùng khám phá
Cho hình chóp S.ABC. Điểm thuộc cạnh SA và .
a) Viết hệ thức liên hệ giữa các cặp vectơ và , và .
b) Tìm điểm sao cho .
Phương pháp giải:
a) Sử dụng định nghĩa và tính chất của vectơ để thiết lập các mối quan hệ giữa các vectơ đã cho.
b) Sử dụng hệ thức liên quan đến vectơ để tìm tọa độ của điểm N thỏa mãn điều kiện đã cho.
Lời giải chi tiết:

a) Ta có: .
Vì thuộc SA, nên . Do đó:
.
Ta cũng có: .
Suy ra: .
b) Tìm điểm sao cho .
Ta có: .
Suy ra: .
Tam giác SAB có đoạn thẳng MN song song với AB và thì từ định lý Talet ta suy ra N thuộc cạnh SB:
.
VD2
Trả lời câu hỏi Vận dụng 2 trang 59 SGK Toán 12 Cùng khám phá
Trọng lực là lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng lên một vật, được tính theo công thức , trong đó là khối lượng của vật (đơn vị: kg), còn là vectơ gia tốc rơi tự do, có hướng đi xuống và có độ lớn . Xác định hướng và độ lớn của trọng lực (đơn vị: N) tác dụng lên quả bưởi có khối lượng .
Phương pháp giải:
- Sử dụng công thức tính trọng lực:
- Thay các giá trị đã cho vào công thức để tính toán.
Lời giải chi tiết:

- Khối lượng của quả bưởi: .
- Gia tốc rơi tự do: .
- Trọng lực tác dụng lên quả bưởi được tính theo công thức: .
- Thay các giá trị vào: .
- Hướng của trọng lực: Hướng xuống dưới (theo chiều của vectơ ).
Kết luận:
- Độ lớn của trọng lực tác dụng lên quả bưởi là .
- Hướng của trọng lực là hướng xuống dưới.
LT5
Trả lời câu hỏi Luyện tập 5 trang 60 SGK Toán 12 Cùng khám phá
Cho hai hình bình hành ABCD và ABEF không cùng nằm trong một mặt phẳng. Trên các đường chéo AC và BF lấy các điểm , sao cho , (Hình 2.17).
a) Biểu diễn các vectơ , theo , , .
b) Từ đó suy ra MN//DE.

Phương pháp giải:
a) Áp dụng quy tắc ba điểm và quy tắc hình bình hành kết hợp với các tính chất của phép nhân một số với một vectơ.
b) Tìm k (k≠0) sao cho thì hai vectơ đó song song.
Lời giải chi tiết:
a)
Do , nên .
- Biểu diễn
Sử dụng quy tắc ba điểm vào :
Áp dụng quy tắc hình bình hành ta có:
Thay vào (*) ta có:
- Biểu diễn
Sử dụng quy tắc ba điểm vào :
b) Từ câu a ta thấy suy ra MN // DE.
Giải mục 3 trang 60, 61, 62, 63, 64 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá
LT5
Trả lời câu hỏi Luyện tập 5 trang 60 SGK Toán 12 Cùng khám phá
Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' có . Gọi M là một điểm bất kỳ thuộc cạnh bên AA' (Hình 2.18).
a) Vẽ hai vectơ và lần lượt bằng và . ABC.MPQ có phải là hình lăng trụ không? Vì sao?
b) Trong mặt phẳng (MPQ), hãy xác định góc giữa hai vectơ , và so sánh góc đó với .

Phương pháp giải:
- Sử dụng định nghĩa và tính chất của vectơ kết hợp với khái niệm và các tính chất của hình lăng trụ.
- Hình lăng trụ là hình đa diện bao gồm 2 đáy nằm trên hai mặt phẳng song song và là hai đa giác bằng nhau.
Lời giải chi tiết:
a) Ta có: suy ra MP = AB và MP // AB (1)
Tương tự: suy ra MQ = A’C’ = AC và MQ // A’C’ // AC (2)
Từ (1) và (2) suy ra .
ABC.MPQ có hai đáy song song và bằng nhau nên ABC.MPQ là hình lăng trụ.
b) Vì nên .
Mà góc giữa hai vectơ và là góc.
Vậy .
LT6
Trả lời câu hỏi Luyện tập 6 trang 61 SGK Toán 12 Cùng khám phá
Cho hình lập phương . Tìm góc giữa vectơ và
a) vecto ;
b) vectơ ;
c) vectơ .
Phương pháp giải:
Sử dụng các tính chất của hình lập phương để xác định góc của các vectơ.
Lời giải chi tiết:

Gọi độ dài cạnh của hình lập phương là .
a) Tìm góc giữa vectơ và vectơ :
Vì ABCD.A’B’C’D’ là hình lập phương nên .
Mà góc giữa và là và vì ABCD là hình vuông nên .
Suy ra .
b) Tìm góc giữa vectơ và vectơ :
Tương tự như câu a ta có: .
Mà góc giữa và là và vì ABCD là hình vuông nên .
Suy ra .
c) Tìm góc giữa vectơ và vectơ :
Gọi O và O’ lần lượt là tâm của hình vuông ABCD và A’B’C’D’.
Vì O và O’ lần lượt là trung điểm của cạnh BD và B’D’ nên OO’ là đường trung bình của BB’D’D, suy ra .
Mà nên .
HĐ6
Trả lời câu hỏi Hoạt động 6 trang 62 SGK Toán 12 Cùng khám phá
Trong không gian, cho hai vectơ khác . Từ một điểm tuỳ ý trong không gian, vẽ các vectơ sao cho , . (P) là mặt phẳng chứa giá của hai vectơ và (Hình 2.21).
a) Trong mặt phẳng , hãy viết biểu thức tính .
b) Hãy so sánh với .

Phương pháp giải:
1. Sử dụng định nghĩa của tích vô hướng trong mặt phẳng .
2. Sử dụng công thức của tích vô hướng để so sánh các biểu thức.
Lời giải chi tiết:
a) Trong mặt phẳng , biểu thức tính được tính như sau:
trong đó là góc giữa hai vectơ và .
b) Vì và , nên:
Do đó, ta có:
trong đó là góc giữa hai vectơ và .
Biểu thức này cho thấy rằng tích vô hướng của hai vectơ và trong mặt phẳng là bằng tích của độ lớn của hai vectơ và với cosin của góc giữa chúng. Vì vậy:
Điều này chứng minh rằng tích vô hướng của và trong mặt phẳng bằng tích vô hướng của và .
LT7
Trả lời câu hỏi Luyện tập 7 trang 63 SGK Toán 12 Cùng khám phá
Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ có cạnh bằng a. Hãy tính:
a)
b)
c)
Phương pháp giải:
- Xác định độ dài của các vectơ và góc giữa chúng dựa vào tính chất của hình lập phương.
- Sử dụng công thức tích vô hướng để tính.
Lời giải chi tiết:

Gọi O và O’ lần lượt là tâm của hình vuông ABCD và A’B’C’D’.
a) Tính .
Độ dài của (vì AB' và A'C' là các cạnh đường chéo của các mặt bên của hình lập phương).
ABCD.A’B’C’D’ là hình lập phương nên .
Góc giữa và là vì chúng là hai cạnh của tam giác đều AB’C.
Do đó: .
b) Tính .
Độ dài của và (cả hai đều là đường chéo của các mặt bên của hình lập phương).
Từ B vẽ một vectơ bằng với vectơ .
Vì D đối xứng với E qua tâm của hình vuông BB’C’C nên đường trung tuyến của tam giác cân BED có độ dài là .
Suy ra: .
Góc giữa và cũng là góc giữa và là .
Do đó: .
c) Tính .
Độ dài của và .
ABCD.A’B’C’D’ là hình lập phương nên .
Do và vuông góc với nhau nên góc giữa và Là 90°.
Suy ra: .
LT8
Trả lời câu hỏi Luyện tập 8 trang 63 SGK Toán 12 Cùng khám phá
Cho tứ diện ABCD có , , và . Tính góc giữa hai vectơ và .
Phương pháp giải:
- Tính tích vô hướng của , từ đó suy ra mối liên hệ với tích vô hướng của hai vectơ và .
- Sử dụng công thức tích vô hướng giữa hai vectơ để tính cosin của góc giữa chúng:
.
Lời giải chi tiết:

Ta có: .
Mà: .
Suy ra: (vì nên ).
Sử dụng công thức tích vô hướng giữa hai vectơ để tính cosin của góc giữa chúng:
.
Vậy góc giữa hai vectơ và là .
LT9
Trả lời câu hỏi Luyện tập 9 trang 64 SGK Toán 12 Cùng khám phá
Một chất điểm ở vị trí đỉnh của hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Chất điểm chịu tác động bởi ba lực , , lần lượt cùng hướng với , và như Hình 2.25. Cường độ của các lực , và tương ứng là , và . Tính cường độ hợp lực của , và (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Phương pháp giải:
- Sử dụng công thức quy tắc hình bình hành để tính tổng hợp lực của , .
.
- Sau đó sử dụng kết quả vừa tính để tính tổng hợp lực với .
Lời giải chi tiết:
Vì ABCD.A’B’C’D’ là hình lập phương nên góc giữa và là 90°.
Suy ra lực vuông góc với . Vậy hợp lực của hai lực và là:
.
Vì tam giác ACC’ là tam giác vuông tại C nên ta có:
(vì CC’ là cạnh bên của hình lập phương còn AC là đường chéo của mặt bên nên ).
.
Hợp lực của , và là:
.
Giải bài tập 2.3 trang 64 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá
Đề bài
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Chứng minh rằng:
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng tính chất của hình bình hành và phép biến đổi vectơ.
Lời giải chi tiết

Ta có thể viết:
Thay và vào biểu thức trên, ta được:
Sử dụng tính chất của hình bình hành:
Nên ta có:
Vậy đẳng thức đã được chứng minh.
Giải bài tập 2.4 trang 64 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá
Đề bài
Cho hình hộp ABCD.EFGH. Đặt . Gọi M là trung điểm của đoạn BG. Hãy biểu diễn theo .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng quy tắc ba điểm, hình bình hành để biểu diễn theo .
Lời giải chi tiết

- Áp dụng quy tắc ba điểm, ta có:
- Vì M là trung điểm BG nên:
- Mà ABCD.EFGH là hình hộp nên:
Giải bài tập 2.5 trang 65 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá
Đề bài
Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A'B'C'. Gọi G, G' lần lượt là trọng tâm các tam giác ABC và A'B'C'. O là giao điểm của hai đường thẳng AB' và A'B.
a) Chứng minh rằng các đường thẳng GO và CG' song song với nhau.
b) Tính độ dài của −−→GOtrong trường hợp ABC.A'B'C' là hình lăng trụ đứng, cạnh bên AA' = 3 và đáy là tam giác đều có cạnh bằng 2.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Tìm k (k≠0) sao cho −−→GO=k−−→CG′ thì hai đường thẳng GO // CG’ bằng quy tắc trọng tâm tam giác và quy tắc trung điểm của vectơ.
- Tính độ dài của −−→CG′ rồi suy ra độ dài của −−→GO.
Lời giải chi tiết

Hình bình hành AA’B’B có O là giao điểm của hai đường chéo nên O là trung điểm của AB’. Do đó: 2−−→GO=−−→GA+−−→GB′=−−→GA+−−→GG′+−−−→G′B′.
Vì ABC.A’B’C’ là hình lăng trụ có G, G’ lần lượt là trọng tâm của hai đáy nên: .
Suy ra: .
Áp dụng quy tắc trọng tâm của vectơ vào tam giác ABC, ta có: .
Suy ra: .
Vì tồn tại nên GO và CG’ song song với nhau.
b)
Vì ABC.A’B’C’ là hình lăng trụ là lăng trụ đứng nên tam giác CC’G’ vuông tại C’, ta có: .
Mà G’ là trọng tâm của tam giác đều A’B’C’ nên: .
Suy ra: .
Từ câu a ta thấy nên .
Giải bài tập 2.6 trang 65 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá
Đề bài
Trọng lực là lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng lên một vật được tính bởi công thức , trong đó là khối lượng của vật (đơn vị: kg), là vectơ gia tốc rơi tự do, có hướng đi xuống và có độ lớn . Xác định hướng và độ lớn của trọng lực (đơn vị: N) tác dụng lên quả bóng có khối lượng 450 gam.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Trọng lực được xác định theo công thức trong đó:
- m là khối lượng của vật (kg),
- là vectơ gia tốc trọng trường, với và có hướng thẳng đứng xuống dưới.
Lời giải chi tiết
Cho khối lượng của quả bóng .
Trọng lực tác dụng lên quả bóng là:
Hướng của trọng lực là hướng thẳng đứng xuống dưới.
Giải bài tập 2.7 trang 65 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá
Đề bài
Cho hình lập phương ABCD.EFGH có cạnh bằng a. Tính:
a)
b)
c)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Để tính tích vô hướng giữa hai vectơ, ta có thể áp dụng công thức:
Lời giải chi tiết

Giả sử hình lập phương ABCD.EFGH có cạnh .
a) Tính :
-
-
- Góc giữa và là vì mà
Do đó:
b) Tính :
-
-
- Góc giữa và là vì mà tam giác ACF đều.
Do đó:
c) Tính :
-
-
- Góc giữa và là vì góc giữa và vectơ đối của là là mà
Do đó:
Vì , ta có:
Giải bài tập 2.8 trang 65 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá
Đề bài
Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’ có tất cả các cạnh đều bằng a và
. Tính độ dài đường chéo AC’.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng quy tắc hình hộp và công thức tính tích vô hướng của vectơ, từ đó ta có công thức tính độ dài của là:
Lời giải chi tiết

Vì tất cả các cạnh đều bằng a và các góc giữa các cặp vectơ đều là , ta có:
Tích vô hướng giữa các cặp vectơ:
Vì ABCD.A’B’C’D’ nên:
Suy ra:
Tính độ dài đường chéo AC':
Vậy độ dài đường chéo là .
Giải bài tập 2.9 trang 65 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá
Đề bài
Cho tứ diện ABCD. Hai điểm M và N theo thứ tự là trung điểm của BC và AD. Cho biết AB = 10, CD = 6, MN = 7.
a) Chứng minh rằng −−−→NM=12(−−→AB+−−→DC).
b) Từ kết quả câu a, hãy tính −−→AB.−−→DC.
c) Tính (−−→AB,−−→DC).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Để chứng minh −−−→NM=12(−−→AB+−−→DC), ta cần sử dụng tính chất trung điểm và phép cộng vectơ.
b) Sử dụng kết quả từ phần a) để tính tích vô hướng . Áp dụng tính chất “Bình phương vô hướng của một vectơ luôn bằng bình phương độ dài của vectơ đó”.
c) Sử dụng tích vô hướng để tìm góc giữa hai vectơ và .
Lời giải chi tiết

a) Chứng minh :
- Vì là trung điểm của BC, nên .
- Vì là trung điểm của AD, nên .
- Vectơ có thể được viết là: .
Với:
Và: .
Suy ra: .
b) Từ kết quả câu a, tính :
- Từ câu a, ta có:
.
Biểu thức này mở rộng thành:
.
Biết rằng , , , ta suy ra:
.
.
.
.
c) Tính :
- Góc giữa hai vectơ được tính bởi:
.
.
Suy ra .
Giải bài tập 2.10 trang 65 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá
Đề bài
Cho tứ diện ABCD có \(AB = 2a,CD = 2a\sqrt 3 \). Gọi M, N lần lượt là trung điểm của BC và AD. Biết rằng \(MN = a\sqrt 7 \), hãy tính góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {CD} \).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Sử dụng công thức trung điểm để biểu diễn các vectơ \(\overrightarrow {NM} \) qua các vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {CD} \).
- Tính tích vô hướng \(\overrightarrow {MN} \cdot \overrightarrow {MN} \) để từ đó tìm ra tích vô hướng \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CD} \).
- Sử dụng công thức tích vô hướng để tính góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {CD} \).
Lời giải chi tiết

- Vì \(M\) là trung điểm của BC, nên \(\overrightarrow {BM} = \frac{1}{2}\overrightarrow {BC} \).
- Vì \(N\) là trung điểm của AD, nên \(\overrightarrow {AN} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AD} \).
- Vectơ \(\overrightarrow {NM} \) có thể được viết là:
\(\overrightarrow {NM} = \overrightarrow {NB} + \overrightarrow {BM} \)
Với: \(\overrightarrow {NB} = \overrightarrow {NA} + \overrightarrow {AB} = \frac{1}{2}\overrightarrow {DA} + \overrightarrow {AB} \)
Và: \(\overrightarrow {BM} = \frac{1}{2}\overrightarrow {BC} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {BD} - \overrightarrow {CD} } \right)\).
Suy ra:
\(\overrightarrow {NM} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {DA} + \overrightarrow {BD} } \right) + \overrightarrow {AB} - \frac{1}{2}\overrightarrow {CD} = \frac{1}{2}\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AB} - \frac{1}{2}\overrightarrow {CD} = \frac{1}{2}(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {CD} )\)
Ta có: \(\overrightarrow {NM} \cdot \overrightarrow {NM} = \frac{1}{4}(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {CD} ) \cdot (\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {CD} )\)
Biểu thức này mở rộng thành:
\(\frac{1}{4}(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AB} - 2\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {CD} \cdot \overrightarrow {CD} )\)
Biết rằng \(\overrightarrow {NM} \cdot \overrightarrow {NM} = M{N^2} = 7{a^2}\), \(AB = 2a\), \(CD = 2a\sqrt 3 \), ta suy ra:
\(7{a^2} = \frac{1}{4}(4{a^2} - 2\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CD} + 12{a^2})\)
\(7{a^2} = \frac{1}{4}(16{a^2} - 2\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CD} )\)
\(28{a^2} = 16{a^2} - 2\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CD} \)
\(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CD} = - 6{a^2}\)
- Góc giữa hai vectơ được tính bởi:
\(\cos \theta = \frac{{\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CD} }}{{|\overrightarrow {AB} | \cdot |\overrightarrow {CD} |}}\)
\(\cos \theta = \frac{{ - 6{a^2}}}{{2a.2a\sqrt 3 }} = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)
Suy ra góc giữa \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {CD} \) là \(\theta = {150^\circ }\).
Giải bài tập 2.11 trang 65 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá
Đề bài
Một chất điểm nằm trên mặt phẳng nằm ngang , chịu tác động bởi ba lực . Các lực có giá nằm trong và , còn lực có giá vuông góc với ( ) và hướng lên trên. Xác định hợp lực của các lực , biết rằng độ lớn của ba lực đó lần lượt là 20N, 15N và 10N.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Các lực và nằm trong mặt phẳng , do đó chúng có thể được cộng trực tiếp để tính hợp lực trong mặt phẳng này.
- Lực vuông góc với , nên hợp lực tổng sẽ là tổng vectơ của hợp lực và .
- Tính độ lớn của hợp lực trong mặt phẳng bằng định lý cosin.
- Tính độ lớn của hợp lực tổng bằng định lý Pythagoras.
Lời giải chi tiết
- Độ lớn của hợp lực trong mặt phẳng được tính bằng định lý cosin:
Thay số liệu:
Tổng hợp lực của và là:
Thay số liệu:
Giải bài tập 2.12 trang 65 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá
Đề bài
Người ta treo một vật trang trí có khối lượng trên trần nhà bằng các sợi dây nhẹ, không co giãn tại các điểm , và . Để bảo đảm lực phân phối đều trên các dây và tính thẩm mỹ, người ta chọn độ dài các dây sao cho tứ diện OABC là tứ diện đều. Gọi , và lần lượt là các lực căng dây của ba dây treo tại , và . Lấy giá trị gần đúng của gia tốc trọng trường là .
a) Tính cường độ của hợp lực.
b) Tính cường độ của lực căng trên mỗi dây.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Do hệ cân bằng, hợp lực của ba lực căng , và phải bằng với trọng lực của vật .
- Đặt T là cường độ của lực căng trên mỗi dây, tính hợp lực giữa và , sau đó là tổng hợp lực giữa và . Tìm mối liên hệ giữa T và P để tìm T.
Lời giải chi tiết
a) Hệ lực đang cân bằng, ta có: .
Do đó, cường độ của hợp lực bằng 0.
b) Trọng lực tác dụng lên vật O: .
Giả sử các lực căng dây có độ lớn bằng nhau , ta có: ( vì các mặt bên là tam giác đều)
(giá của chính là đường trung tuyến của tam giác chứa . Áp dụng định lý Cosin vào tam giác có chứa giá của , và đường trung tuyến của tam giác đáy để tìm góc giữa ).
Mà: .
Suy ra: .
Vậy cường độ của lực căng trên mỗi dây là .
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP12
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
