Bài 2. Các quy tắc tính xác suất - Toán 12 Cùng khám phá
Lý thuyết Các quy tắc tính xác suất Toán 12 Cùng khám phá
1. Công thức xác suất toàn phần
|
Cho hai biến cố A và B với 0 < P(B) < 1. Khi đó P(A)=P(B).P(A|B)+P(¯¯¯¯B).P(A|¯¯¯¯B) gọi là công thức xác suất toàn phần. |
Ví dụ 1: Người ta khảo sát khả năng chơi nhạc cụ của một nhóm học sinh tại trường X. Nhóm này có 60% học sinh là nam. Kết quả khảo sát cho thấy 20% học sinh nam và 15% học sinh nữ biết chơi ít nhất một nhạc cụ.
Chọn ngẫu nhiên một sinh trong nhóm này. Tính xác suất để chọn được học sinh biết chơi ít nhất một nhạc cụ.
Giải:
Xét phép thử chọn ngẫu nhiên một học sinh trong nhóm.
Gọi A là biến cố "Chọn được một học sinh biết chơi ít nhất một nhạc cụ" và B, ¯¯¯¯B lần lượt là các biến cố "Chọn được học sinh nam" và "Chọn được một học sinh nữ".
Theo đề bài: P(B)=60%=0,6; ;
;
Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có:
Vậy xác suất để chọn được một học sinh biết chơi nhạc cụ là 0,18 hay 18%.
Ví dụ 2: Có hai hộp đựng các viên bi cùng kích thước và khối lượng. Hộp thứ nhất chứa 5 viên bi đỏ và 5 viên bi xanh, hộp thứ hai chứa 6 viên bi đỏ và 4 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai, sau đó lấy ra ngẫu nhiên một viên bi từ hộp thứ hai. Tính xác suất để viên bi được lấy ra từ hộp thứ hai là viên bi đỏ.
Giải:
Cách 1:
Gọi:
A là biến cố "Viên bi được lấy ra từ hộp thứ hai là bi đỏ";
B là biến cố "Viên bi được lấy ra từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai là bi đỏ";
là biến cố "Viên bi được lấy ra từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai là bi xanh".
Ta có: ; .
Nếu viên bi được lấy ra từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai là bi đỏ thì sau khi chuyển, hộp thứ hai có 7 bi đỏ và 4 bi xanh. Do đó .
Nếu viên bi được lấy ra từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai là bi xanh thì sau khi chuyển, hộp thứ hai có 6 bi đỏ và 5 bi xanh. Do đó .
Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có:
.
Vậy xác suất để viên bi được lấy ra từ hộp thứ hai là bi đỏ bằng .
Cách 2:
Gọi:
A là biến cố "Viên bi được lấy ra từ hộp thứ hai là bi đỏ";
C là biến cố "Viên bi được lấy ra từ hộp thứ hai là bi của hộp thứ nhất";
là biến cố "Viên bi được lấy ra từ hộp thứ hai là bi của hộp thứ hai".
Sau khi chuyển một viên bi từ hộp thứ nhất sang hộp thứ hai thì hộp thứ hai có 11 viên bi.
Ta có: ; .
Xác suất để viên bi được lấy ra từ hộp thứ hai là bi đỏ của hộp thứ nhất: .
Xác suất để viên bi được lấy ra từ hộp thứ hai là bi đỏ của hộp thứ hai: .
Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có:
.
Vậy xác suất để viên bi được lấy ra từ hộp thứ hai là bi đỏ bằng .
2. Công thức Bayes
|
Với hai biến cố A, B mà P(A) > 0: |
Lưu ý: Do nên công thức Bayes còn có dạng .
Ví dụ 1: Cho hai biến cố A, B sao cho P(A) = 0,6; P(B) = 0,4; P(A|B) = 0,3. Tính P(B|A).
Giải:
Áp dụng công thức Bayes, ta có: .
Ví dụ 2: Kết quả khảo sát tại một xã cho thấy có 20% cư dân hút thuốc lá. Tỉ lệ cư dân thường xuyên gặp các vấn đề sức khỏe về đường hô hấp trong số những người hút thuốc lá và không hút thuốc lá lần lượt là 70%, 15%.
a) Nếu ta gặp một cư dân của xã thì xác suất người đó thường xuyên gặp các vấn đề sức khỏe về đường hô hấp là bao nhiêu?
b) Nếu ta gặp một cư dân của xã thường xuyên gặp các vấn đề sức khỏe về đường hô hấp thì xác suất người đó có hút thuốc lá là bao nhiêu?
Giải:
Giả sử ta gặp một cư dân của xã, gọi A là biến cố "Người đó có hút thuốc lá" và B là biến cố "Người đó thường xuyên gặp các vấn đề sức khỏe về đường hô hấp". Ta có sơ đồ hình cây sau:

a) Ta có:
Vậy nếu ta gặp một cư dân của xã thì xác suất người đó thường xuyên gặp các vấn đề sức khỏe về đường hô hấp là 26%.
b) Theo công thức Bayes, ta có:
Vậy nếu ta gặp một cư dân của xã thường xuyên gặp các vấn đề sức khỏe về đường hô hấp thì xác suất người đó có hút thuốc lá là khoảng 54%.


Giải mục 1 trang 97, 98, 99 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá
HĐ1
Trả lời câu hỏi Hoạt động 1 trang 97 SGK Toán 12 Cùng khám phá
Hai phân xưởng I, II cùng sản xuất một lô áo với số sản phẩm chiếm tỉ lệ lần lượt là 40% và 60%. Thông qua dữ liệu thống kê có từ trước, người ta thấy rằng tỉ lệ áo bị lỗi của các phân xưởng I, II tương ứng là 2% và 3%. Lấy ngẫu nhiên một chiếc áo trong lô hàng. Gọi A là biến cố "Lấy được áo bị lỗi" và B, lần lượt là các biến cố "Lấy được áo từ phân xưởng I" và "Lấy được áo từ phân xưởng II".
a) Hoàn thành sơ đồ hình cây sau:

b) Ta nhận thấy biến cố A: "Lấy được áo bị lỗi" có thể xảy ra đồng thời với biến cố B: "Áo được sản xuất bởi phân xưởng I" hoặc biến cố B: "Áo được sản xuất bởi phân xưởng II". Người ta chứng minh được rằng: . Hãy tính xác suất lấy được áo bị lỗi trong lô hàng.
Phương pháp giải:
a) Sử dụng công thức hoặc .
b) Sử dụng kết quả ở câu a và áp dụng công thức để tính xác suất.
Lời giải chi tiết:
a)
- Xác suất phân xưởng I sản xuất áo:
- Xác suất phân xưởng II sản xuất áo:
- Xác suất áo bị lỗi từ phân xưởng I:
- Xác suất áo bị lỗi từ phân xưởng II:
- Xác suất áo không bị lỗi từ phân xưởng I và phân xưởng II
Áo không bị lỗi từ phân xưởng I:
Áo không bị lỗi từ phân xưởng II:
- Xác suất : Là xác suất áo bị lỗi và thuộc phân xưởng I
- Xác suất : Là xác suất áo không bị lỗi và thuộc phân xưởng I
- Xác suất : Là xác suất áo bị lỗi và thuộc phân xưởng II
- Xác suất : Là xác suất áo không bị lỗi và thuộc phân xưởng II
b)
Xác suất lấy được áo bị lỗi trong lô hàng là:
LT1
Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 99 SGK Toán 12 Cùng khám phá
Một hộp có 5 quả cầu trắng và 10 quả cầu đen cùng kích thước và khối lượng. Lấy ngẫu nhiên lần lượt hai quả cầu (không hoàn lại) từ hộp. Tính xác suất để lần thứ hai lấy được quả cầu trắng.
Phương pháp giải:
Sử dụng công thức tính xác suất toàn phần: .
Lời giải chi tiết:
* Các biến cố:
: Biến cố lấy quả trắng lần đầu
: Biến cố lấy quả đen lần đầu
: Biến cố lấy quả trắng lần thứ hai
Xác suất ban đầu:
* Xác suất có điều kiện:
* Công thức xác suất toàn phần:
Thay số:
Vậy xác suất lấy được quả cầu trắng lần thứ hai là:
LT2
Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 99 SGK Toán 12 Cùng khám phá
Ở một địa phương, tỉ lệ nam và nữ là 2:3. Số người mắc bệnh bạch tạng của địa phương này chiếm tỉ lệ 0,45% dân cư. Tính tỉ lệ nam giới mắc bệnh bạch tạng của địa phương đó, biết tỉ lệ này ở nữ là 0,35%.
Phương pháp giải:
- Sử dụng công thức xác suất toàn phần:
- Xác định tỉ lệ dân số nam và nữ
- Biết tỉ lệ mắc bệnh của từng giới
- Giải phương trình để tìm tỉ lệ nam mắc bệnh
Lời giải chi tiết:
* Xác định các biến cố:
: Biến cố là nam giới
: Biến cố là nữ giới
: Biến cố mắc bệnh bạch tạng
* Theo đề bài ta có các xác suất
, , ,
* Áp dụng công thức toàn phần
* Giải Phương Trình
* Tính Tỉ Lệ Nam Mắc Bệnh
Vậy tỉ lệ nam giới mắc bệnh bạch tạng là
Giải mục 2 trang 100, 101 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá
HĐ2
Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 100 SGK Toán 12 Cùng khám phá
Xét lại tình huống trong Hoạt động 1.
Ta đã biết P(AB) có thể được tính bằng hai cách:
hoặc
Hãy tính. Xác suất vừa tính được cho ta biết điều gì?
Phương pháp giải:
Từ công thức trên, suy ra: .
Sử dụng các kết quả đã tính ở Hoạt động 1 để thay số và tính toán.
Lời giải chi tiết:
* Dựa vào bài toán trong Hoạt động 1, ta có các xác suất đã biết:
,
* Áp dụng công thức xác suất có điều kiện:
Thay vào công thức:
Từ kết quả cho biết rằng nếu đã biết áo bị lỗi (biến cố A), thì xác suất áo đó thuộc phân xưởng I (biến cố B) là
LT3
Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 100 SGK Toán 12 Cùng khám phá
Trong Ví dụ 2, giả sử viên bi được lấy ra từ hộp thứ hai là bi đỏ, tính xác suất viên bi đỏ đó là của hộp thứ nhất.
Phương pháp giải:
Áp dụng công thức Bayes: .
Lời giải chi tiết:
* Từ Ví dụ 2, ta có các xác suất đã biết:
(Xác suất để viên bi lấy ra từ hộp thứ hai là bi đỏ).
(Xác suất để viên bi lấy ra từ hộp thứ hai là bi của hộp thứ nhất).
(Xác suất để viên bi được lấy ra từ hộp thứ hai là bi đỏ của hộp thứ nhất).
* Xác suất để viên bi đó là của hộp thứ nhất khi biết rằng biên bi được lấy ra từ hộp thứ hai là bi đỏ là:
.
VD
Trả lời câu hỏi Vận dụng trang 101 SGK Toán 12 Cùng khám phá
Một nghiên cứu đã chỉ ra rằng tỉ lệ người bị lao phổi trong nhóm X những người mắc phải hội chứng suy giảm miễn dịch H là 15,2%. Kết quả nghiên cứu về một số triệu chứng lâm sàng như có ho trong vòng bốn tuần, hoặc có bị sốt trong vòng bốn tuần, hoặc ra mồ hôi ban đêm từ ba tuần trở lên của nhóm X cho thấy:
- Trong số những người mắc bệnh lao phổi, có 93,2% trường hợp có ít nhất một triệu chứng;
- Trong số những người không mắc bệnh lao phổi, có 35,8% trường hợp không có triệu chứng nào.
(Nguồn: https://timmachhoc.vn/din-gii-kt-qu-nghien-cu-bng-nh-li-bayes/)
Nếu bác sĩ gặp một bệnh nhân thuộc nhóm X và bệnh nhân đó có ít nhất một triệu chứng trên thì xác suất bệnh nhân này mắc bệnh lao phổi là bao nhiêu?
Phương pháp giải:
Áp dụng hai công thức sau:
Công thức xác suất toàn phần: .
Công thức Bayes: .
Trong đó:
: Biến cố người bệnh mắc lao phổi.
: Biến cố người bệnh không mắc lao phổi.
: Biến cố người bệnh có ít nhất một triệu chứng.
Lời giải chi tiết:
Xác suất mắc bệnh lao phổi:
Xác suất không mắc bệnh lao phổi:
Trong số những người mắc bệnh lao phổi, có 93,2% có ít nhất một triệu chứng:
Trong số những người không mắc bệnh lao phổi, có 35,8% không có triệu chứng nào, tức là 64,2% có ít nhất một triệu chứng:
Sử dụng công thức xác suất toàn phần:
Áp dụng công thức Bayes:
Xác suất để bệnh nhân mắc bệnh lao phổi khi có ít nhất một triệu chứng là: 20,65%
Giải bài tập 6.6 trang 101 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá
Đề bài
Trong một kì sát hạch lái xe có 65% thí sinh nam. Biết rằng 80% thí sinh nam và 70% thí sinh nữ đỗ kì sát hạch này.
a) Tính tỉ lệ thí sinh đỗ kì sát hạch này.
b) Chọn ngẫu nhiên một thí sinh đã đỗ kì sát hạch. Tính xác suất thí sinh đó là nữ.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Sử dụng công thức xác suất toàn phần để tính tỉ lệ thí sinh đỗ kì sát hạch:
P(A)=P(A|B)⋅P(B)+P(A|¯B)⋅P(¯B),
trong đó:
- A: Biến cố thí sinh đỗ kì sát hạch.
- B: Biến cố thí sinh là nam.
- ¯B: Biến cố thí sinh là nữ.
b) Sử dụng định lý Bayes để tính xác suất một thí sinh đã đỗ là nữ:
P(¯B|A)=P(A|¯B)⋅P(¯B)P(A).
Lời giải chi tiết
* Theo đề bài, ta có các dữ kiện:
- Tỉ lệ thí sinh nam: P(B)=65%=0,65.
- Tỉ lệ thí sinh nữ: P(¯B)=1−P(B)=0,35.
- Xác suất thí sinh nam đỗ: P(A|B)=80%=0,8.
- Xác suất thí sinh nữ đỗ: P(A|¯B)=70%=0,7.
* Áp dụng công thức xác suất toàn phần:
P(A)=P(A|B)⋅P(B)+P(A|¯B)⋅P(¯B).
P(A)=(0,8⋅0,65)+(0,7⋅0,35).
P(A)=0,52+0,245=0,765.
Vậy tỉ lệ thí sinh đỗ kì sát hạch là P(A)=76,5%.
b) Áp dụng công thức Bayes:
P(¯B|A)=P(A|¯B)⋅P(¯B)P(A).
P(¯B|A)=0,7⋅0,350,765.
Vậy xác suất thí sinh đỗ là nữ là .
Giải bài tập 6.7 trang 101 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá
Đề bài
Bạn Nam tham gia một gian hàng trò chơi dân gian trong hội xuân của trường. Trò chơi có hai lượt chơi. Xác suất để Nam thắng ở lượt chơi thứ nhất là 0,6. Nếu Nam thắng ở lượt chơi thứ nhất thì xác suất Nam thắng ở lượt chơi thứ hai là 0,8. Ngược lại, nếu Nam thua ở lượt chơi thứ nhất thì xác suất Nam thắng ở lượt chơi thứ hai là 0,3.
a) Vẽ sơ đồ hình cây mô tả các khả năng xảy ra và xác suất tương ứng khi Nam tham gia trò chơi này.
b) Biết Nam đã thắng ở lượt chơi thứ hai, tính xác suất Nam thắng ở lượt chơi thứ nhất.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a)
- Biểu diễn các khả năng thắng/thua của Nam trong hai lượt chơi.
- Xác suất tương ứng được tính từ dữ kiện bài toán.
b)
Tính xác suất Nam thắng lượt thứ nhất khi biết Nam thắng lượt thứ hai:
trong đó:
- : Biến cố Nam thắng ở lượt thứ nhất.
- : Biến cố Nam thắng ở lượt thứ hai.
Sử dụng công thức tính xác suất toàn phần để tính (Nam thắng ở lượt thứ hai):
Lời giải chi tiết
a)
Gọi:
- : Biến cố Nam thắng ở lượt thứ nhất.
- : Biến cố Nam thắng ở lượt thứ hai.
Sơ đồ hình cây mô tả các khả năng và xác suất tương ứng như sau:

- , .
- Nếu (Nam thắng lượt thứ nhất): , .
- Nếu (Nam thua lượt thứ nhất): , .
b)
* Tính bằng công thức xác suất toàn phần:
* Tính bằng định lý Bayes:
Giải bài tập 6.8 trang 102 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá
Đề bài
Giả sử có khoảng 40% thư điện tử (email) gửi đến một địa chỉ là thư rác. Người ta sử dụng một thuật toán để phân loại thư rác, biết rằng thuật toán này có thể phân loại đến 99% thư rác và tỉ lệ sai sót khi phân loại thư bình thường thành thư rác là 5%. Tính xác suất một thư điện tử là thư bình thường nếu thư này đã được phân loại đúng.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính : Xác suất thư là thư bình thường khi thuật toán phân loại đúng.
Sử dụng các công thức sau để tính toán:
Định lý Bayes:
Xác suất toàn phần để tính :
Lời giải chi tiết
Gọi
- : Thư điện tử là thư bình thường.
- : Thư điện tử là thư rác.
- : Thuật toán phân loại đúng.
Dữ kiện bài toán:
- , .
- Nếu thư là thư rác (), xác suất được phân loại đúng: .
- Nếu thư là thư bình thường (), xác suất được phân loại đúng:
.
Tính :
Tính : Áp dụng định lý Bayes:
Xác suất một thư điện tử là thư bình thường nếu thư này đã được phân loại đúng là khoảng .
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP12
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
