Bài 2. Cách ghi số tự nhiên trang 7,8,9 Vở thực hành Toán 6
Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 7,8 vở thực hành Toán 6
Câu 1
Câu 1: Số 2 022 có:
|
A. Không trăm và 2 chục |
B. 20 trăm và 2 chục |
|
C. 20 trăm và 20 chục |
D. 20 trăm và 202 chục. |
Phương pháp giải:
Xác định vị trí của các chữ số trong số 2 022.
Lời giải chi tiết:
Chọn B
Câu 2
Câu 2: Trong số 23 795:
|
A. Chữ số 3 có giá trị bằng 300, chữ số 7 có giá trị bằng 700 |
|
B. Chữ số 3 có giá trị bằng 3 000, chữ số 7 có giá trị bằng 700 |
|
C. Chữ số 3 có giá trị bằng 3 000, chữ số 7 có giá trị bằng 70 |
|
D. Chữ số 3 có giá trị bằng 3, chữ số 7 có giá trị bằng 7. |
Phương pháp giải:
Xác định giá trị các chữ số của 23 795.
Lời giải chi tiết:
Chọn B
Câu 3
Câu 3: Trong các cách viết sau, cách viết nào không biểu thị một số La Mã?
|
A. VIX |
B.XVI |
C.XIV |
D.XIX. |
Phương pháp giải:
Để biểu diễn các số La Mã từ 11 đến 20 ta thêm X vào bên trái mỗi số từ I đến X.
Lời giải chi tiết:
Chọn A
Giải bài 1 trang 8 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 1(1.6). Cho các số: 27 501; 106 812; 7 110 385; 2 915 404 260 (viết trong hệ thập phân).
a) Đọc mỗi số đã cho;
b) Chữ số 7 trong mỗi số đã ghi có giá trị là bao nhiêu?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xác định giá trị của mỗi chữ số trong các số đã cho.
Lời giải chi tiết
a) 27 501: Hai mươi bày nghìn năm trăm linh một.
106 812 : Một trăm linh sáu nghìn tám trăm mười hai.
7 110 385 : Bảy triệu một trăm mười nghìn ba trăm tám mươi năm.
2 915 404 260: Hai tỉ chín trăm mười năm triệu bốn trăm linh bốn nghìn hai trăm sáu mươi.
b) Trong các số đã cho chữ số 7 chỉ xuất hiện trong hai số 27 501 và 7 110 385.
Trong số 27 501, chữ số 7 có giá trị băng 7 000.
Trong số 7 110 385, chữ số 7 có giá trị bằng 7 000 000.
Giải bài 2 (1.7) trang 8 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 2 (1.7). Chữ số 4 đứng hàng nào trong một số tự nhiên nếu nó có giá trị bằng:
|
a) 400 |
b) 40 |
c) 4. |
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xác định vị trí của chữ số 4 thông qua giá trị đã cho.
Lời giải chi tiết
Trong một số tự nhiên viết trong hệ thập phân:
a) Chữ số 4 có giá trị bằng 400 khi nó đứng ở hàng trăm.
b) Chữ số 4 có giá trị bằng 40 khi nó đứng ở hàng chục.
c) Chữ số 4 có giá trị bằng 4 khi nó đứng ở hàng đơn vị.
Giải bài 3 trang 8 vở thực hành toán 6
Đề bài
Bài 3(1.8). Đọc các số La Mã: XIV; XVI; XXIII.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xác định giá trị của các chữ X, I, V trong các số La Mã.
Lời giải chi tiết
XIV: Mười bốn.
XVI: Mười sáu.
XXIII: Hai mươi ba.
Giải bài 4 trang 8 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 4(1.9). Viết các số sau bằng số La Mã: 18; 25.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xác định các chữ La Mã tương ứng với 18 và 25.
Lời giải chi tiết
18 viết bằng số La Mã là XVIII
25 viết bằng số La Mã là XXV.
Giải bài tập 5 trang 8 vở thực hành toán 6
Đề bài
Bài 5(1.10). Một số tự nhiên được viết bởi ba chữ số 0 và ba chữ số 9 nằm xen kẽ nhau. Đó là số nào?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xác định vị trí của các chữ số 0 và 9.
Lời giải chi tiết
Vì số 0 không thể nằm ở vị trí đầu nên vị trí này chỉ có thể là 9.
Mặt khác ba chữ số 9 và ba chữ số 0 nằm xen kẽ nhau nên số cần tìm là 909090.
Giải bài 8 trang 9 vở thực hành Toán
Đề bài
Bài 8: Viết mỗi số tự nhiên sau thành tổng giá trị các chữ số của nó:
|
a) 730 612; |
b) 2 073 840. |
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xác định giá trị các chữ số của các số đã cho.
Lời giải chi tiết
a) 730 612 =700 000+30 000+600+10+2.
b) 2 073 840 = 2 000 000+70 000+3 000+800+40.
Giải bài 6 trang 9 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 6(1.11). Dùng các chữ số 0; 3 và 5, viết một số tự nhiên có ba chữ số khác nhau mà chữ số 5 có giá trị bằng 50.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xác định vị trí chữ số 5 qua giá trị của nó và xác định vị trí các chữ số còn lại.
Lời giải chi tiết
Vì số tự nhiên cần tìm có ba chữ số khác nhau nên mỗi chữ số 0; 3;5 đều có mặt đúng một lần.
Chữ số 5 có giá trị bằng 50 nên chữ số 5 nằm ở hàng chục.
Trong hai chữ số còn lại, chữ số 0 không thể đứng đầu nên 0 nằm ở hàng đơn vị và chữ số 3 nằm ở hàng trăm.
Vậy số cần tìm là 350.
Giải bài 7 trang 9 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 7(1.12). Trong một cửa hàng bánh kẹo, người ta đóng gói kẹo thành các loại: Mỗi gói có 10 cái kẹo, mỗi hộp có 10 gói, mỗi thùng có 10 hộp. Một người mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo. Hỏi người đó mua tất cả bao nhiêu cái kẹo?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xác định số kẹo có trong mỗi thùng, mỗi hộp.
Lời giải chi tiết
Vì mỗi gói có 10 cái kẹo và mỗi hộp có 10 gói nên mỗi hộp có 10.10=100 cái kẹo.
Mỗi thùng có 10 gói nên mỗi thùng có 10.100 = 1000 cái kẹo.
Vậy người đó đã mua:
9 x 1000 + 9 x 100 + 9 x 10 =9990 ( cái kẹo).
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
