Bài 2: Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ
Giải bài 1.10 trang 10 sách bài tập toán 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Điền các số hữu tỉ thích hợp vào ô trống trong hình tháp dưới đây, biết rằng mỗi ô ở hàng trên bằng tổng của hai số trong hai ô kề nó ở hàng dưới.

Lời giải chi tiết

Giải thích:
\(\dfrac{1}{2} + \dfrac{{ - 1}}{3} = \dfrac{{3 + \left( { - 2} \right)}}{6} = \dfrac{1}{6}\)
\(\dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{6} = \dfrac{{3 + 2}}{{12}} = \dfrac{5}{{12}}\)
\(\dfrac{1}{6} + \dfrac{{ - 1}}{{12}} = \dfrac{{2 - 1}}{{12}} = \dfrac{1}{{12}}\)
\(\dfrac{1}{{12}} + \dfrac{5}{{12}} = \dfrac{6}{{12}} = \dfrac{1}{2}\)
\(\dfrac{1}{{12}} + \dfrac{{ - 1}}{3} = \dfrac{{1 - 4}}{{12}} = \dfrac{{ - 3}}{{12}} = \dfrac{{ - 1}}{4}\)
\(\dfrac{1}{2} + \dfrac{{ - 1}}{4} = \dfrac{{2 - 1}}{4} = \dfrac{1}{4}\)
Giải bài 1.11 trang 11 sách bài tập toán 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Điền số hoặc dấu thích hợp vào ô trống:

Phương pháp giải - Xem chi tiết
-Thực hiện phép tính ở cột trước.
-Để thực hiện phép nhân hai số hữu tỉ ta lấy tử nhân tử, mẫu nhân mẫu.
-Để thực hiện phép chia hai số hữu tỉ, ta lấy số thứ nhất nhân với nghịch đảo của số thứ hai.
Lời giải chi tiết
\( - \dfrac{1}{{32}}.4 = \dfrac{{ - 4:4}}{{32:4}} = - \dfrac{1}{8}\)
\( - \dfrac{1}{{32}}:\left( { - 8} \right) = \dfrac{{\left( { - 1} \right).\left( { - 1} \right)}}{{32.8}} = \dfrac{1}{{256}}\)
\(4.\left( { - \dfrac{1}{2}} \right) = \dfrac{{4.\left( { - 1} \right)}}{2} = - 2\)
\( - \dfrac{1}{{32}}.4 = \dfrac{{\left( { - 4} \right):4}}{{32:4}} = \dfrac{{ - 1}}{8}\)
\(\left( { - 8} \right):\left( { - \dfrac{1}{2}} \right) = \left( { - 8} \right).\left( { - 2} \right) = 16\)
\( - \dfrac{1}{8}:16 = \dfrac{{ - 1}}{8}.\dfrac{1}{{16}} = \dfrac{{ - 1}}{{128}}\)

Giải bài 1.12 trang 11 sách bài tập toán 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Với bài tập: Tính tổng \(A = - 5,2.72 + 69,1 + 5,2.\left( { - 28} \right) + \left( { - 1,1} \right)\). Hai bạn Vuông và Tròn đã làm như sau:

a) Em hãy giải thích cách làm của mỗi bạn.
b) Theo em, nên làm theo cách nào?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính chất giao hoán và kết hợp, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
\(A.B + A.C = A.\left( {B + C} \right)\)
Lời giải chi tiết
a)
Bạn Vuông tính giá trị của biểu thức theo thứ tự thực hiện phép tính.
Bạn Tròn vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng để tính.
b)
Nên làm theo cách của bạn Tròn vì cách đó tính sẽ nhanh hơn.
Giải bài 1.13 trang 11 sách bài tập toán 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tính bằng cách hợp lí giá trị của các biểu thức:
a)
b)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
A.B + A.C = A. (B + C)
a) Nhân tử chung:
b) Nhân tử chung: 2022,2021
Lời giải chi tiết
a)
b)
Giải bài 1.14 trang 11 sách bài tập toán 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Đặt một cặp dấu ngoặc “( )” vào biểu thức ở vế trái để được kết quả đúng ở vế phải:
a)
b)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Đặt dấu ngoặc vào vị trí hợp lí
Lời giải chi tiết
a)
b)
Giải bài 1.15 trang 12 sách bài tập toán 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Chim ruồi “khổng lồ” Nam Mỹ (Giant hummingbird of South America) là loại chim ruồi to nhất trên thế giới. Nó dài gấp lần chim ruồi ong (bee humminbird).
Nếu độ dài của chim ruồi ong là 5,5 cm thì độ dài của chim ruồi “khổng lồ” Nam Mỹ là bao nhiêu?

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Độ dài của chim ruồi “khổng lồ” Nam Mỹ = . độ dài chim ruồi ong.
Lời giải chi tiết
Độ dài của chim ruồi “khổng lồ” Nam Mỹ là:
(cm)
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP7
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
