Bài 2. Đa thức trang 8, 9, 10 Vở thực hành Toán 8
Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 8 vở thực hành Toán 8
Chọn phương án đúng trong mỗi câu sau:
Câu 1 trang 8
Cho các đa thức:
\(M = xy + 2{x^2}y - 2x{y^2} + x + y;\)
\(N = 3{x^3}y - 7x{y^2} - 3{x^3}y + 4x{y^2} + 2xy - 1;\)
\(P = - 0,5{x^2}{y^2} + {x^2}y - 5x{y^2} - xy + 12;\)
\(Q = - \frac{2}{3}{x^4} + 2xy - x + 1 - \frac{1}{3}{x^4} - 2xy + x + {x^4}.\)
Trong các đa thức đã cho, hai đa thức thu gọn là:
A. M và N.
B. M và P.
C. N và P.
D. N và Q.
Phương pháp giải:
Sử dụng khái niệm đa thức thu gọn: Đa thức thu gọn là đa thức không có hai hạng tử nào đồng dạng.
Lời giải chi tiết:
Trong các đa thức đã cho, hai đa thức thu gọn là M và P.
Đa thức \(N = 3{x^3}y - 7x{y^2} - 3{x^3}y + 4x{y^2} + 2xy - 1\) không phải đa thức thu gọn vì các hạng tử \(3{x^3}y\) và \( - 3{x^3}y\) ; \( - 7x{y^2}\) và \(4x{y^2}\) là các đơn thức đồng dạng.
Đa thức \(Q = - \frac{2}{3}{x^4} + 2xy - x + 1 - \frac{1}{3}{x^4} - 2xy + x + {x^4}\) không phải đa thức thu gọn vì các hạng tử \( - \frac{2}{3}{x^4}\) , \( - \frac{1}{3}{x^4}\) và \({x^4}\) ; \(2xy\) và \( - 2xy\) ; \( - x\) và \(x\) là các đơn thức đồng dạng.
=> Chọn đáp án B.
Câu 2 trang 8
Kí hiệu m, n, p, q theo thứ tự là bậc của đa thức M, N, P, Q cho trong câu 1. Khi đó:
A. m = 3 và p = 4.
B. m = 2 và q = 4.
C. n = 4 và p = 4.
D. n = 3 và q = 0.
Phương pháp giải:
Ta thu gọn các đa thức chưa thu gọn và tìm bậc của các đa thức.
Bậc của một đa thức là bậc của hạng tử có bậc cao nhất trong dạng thu gọn của đa thức đó.
Lời giải chi tiết:
+) \(M = xy + 2{x^2}y - 2x{y^2} + x + y\) . Hạng tử có bậc cao nhất là \(2{x^2}y\) và \( - 2x{y^2}\) . Hai hạng tử này đều có bậc là \(2 + 1 = 1 + 2 = 3\) . Vậy \(m = 3\) .
+)
\(\begin{array}{l}N = 3{x^3}y - 7x{y^2} - 3{x^3}y + 4x{y^2} + 2xy - 1\\ = (3 - 3){x^3}y + ( - 7 + 4)x{y^2} + 2xy - 1\\ = - 3x{y^2} + 2xy - 1\end{array}\)
Hạng tử có bậc cao nhất là \( - 3x{y^2}\) . Hạng tử này có bậc là \(1 + 2 = 3\) . Vậy \(n = 3\) .
+) \(P = - 0,5{x^2}{y^2} + {x^2}y - 5x{y^2} - xy + 12\) . Hạng tử có bậc cao nhất là \( - 0,5{x^2}{y^2}\) . Hạng tử này có bậc là \(2 + 2 = 4\) . Vậy \(p = 4\) .
+)
\(\begin{array}{l}Q = - \frac{2}{3}{x^4} + 2xy - x + 1 - \frac{1}{3}{x^4} - 2xy + x + {x^4}\\ = \left( { - \frac{2}{3} - \frac{1}{3} + 1} \right){x^4} + (2 - 2)xy + ( - 1 + 1)x + 1\\ = 1\end{array}\)
Hạng tử có bậc cao nhất là 1. Hạng tử này có bậc là 0. Vậy \(q = 0\) .
=> Đáp án A và D đều đúng.
Giải bài 1 trang 9 vở thực hành Toán 8
Đề bài
Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đa thức?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng khái niệm của đa thức: Đa thức là tổng của những đơn thức
Lời giải chi tiết
Các đa thức: .
Các biểu thức không là đa thức:
Giải bài 2 trang 9 vở thực hành Toán 8
Đề bài
Xác định hệ số và bậc của từng hạng tử trong đa thức sau:
a)
b)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào khái niệm bậc và hệ số của đơn thức:
Phần số trong một đơn thức thu gọn gọi là hệ số.
Bậc của đơn thức là tổng số mũ của các biến trong một đơn thức thu gọn.
Lời giải chi tiết
Hệ số và bậc của từng hạng tử trong mỗi đa thức đã cho được ghi lại trong bảng sau:

Giải bài 3 trang 9 vở thực hành Toán 8
Đề bài
Thu gọn các đa thức sau:
a) \(5{x^4} - 2{x^3}y + 20x{y^3} + 6{x^3}y - 3{x^2}{y^2} + x{y^3} - {y^4};\)
b) \(0,6{x^3} + {x^2}z - 2,7x{y^2} + 0,4{x^3} + 1,7x{y^2}\) .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng quy tắc cộng (trừ) các đơn thức đồng dạng để thu gọn đa thức.
Lời giải chi tiết
a) \(5{x^4} - 2{x^3}y + 20x{y^3} + 6{x^3}y - 3{x^2}{y^2} + x{y^3} - {y^4};\)
\(\begin{array}{l} = 5{x^4} + ( - 2 + 6){x^3}y + (20 + 1)x{y^3} - 3{x^2}{y^2} - {y^4}\\ = 5{x^4} + 4{x^3}y + 21x{y^3} - 3{x^2}{y^2} - {y^4}\end{array}\)
b) \(0,6{x^3} + {x^2}z - 2,7x{y^2} + 0,4{x^3} + 1,7x{y^2}\) .
\(\begin{array}{l} = (0,6 + 0,4){x^3} + {x^2}z + ( - 2,7 + 1,7)x{y^2}\\ = {x^3} + {x^2}z - x{y^2}\end{array}\)
Giải bài 5 trang 10 vở thực hành Toán 8
Đề bài
Cho đa thức , trong đó x và y là hai biến, a là một số cho trước nào đó. Tìm điều kiện của a để bậc của đa thức F
a) bằng 3;
b) bằng 2.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng khái niệm bậc của đa thức: Bậc của đơn thức là tổng số mũ của các biến trong một đơn thức thu gọn.
Lời giải chi tiết
Trước hết ta viết đa thức đã cho dưới dạng:
a) Nếu thì F có dạng thu gọn là , trong đó hạng tử có bậc cao nhất là , bậc 3. Do đó điều kiện để bậc của F bằng 3 là .
b) Khi thì F có dạng thu gọn là và đó là đa thức bậc 2.
Vậy điều kiện để bậc của F bằng 2 là .
Giải bài 6 trang 10 vở thực hành Toán 8
Đề bài
Thu gọn rồi tính giá trị của đa thức:
\(M = \frac{1}{3}{x^2}y + x{y^2} - xy + \frac{1}{2}x{y^2} - 5xy - \frac{1}{3}{x^2}y\) tại \(x = 0,5\) và \(y = 1\) .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng quy tắc cộng (trừ) các đơn thức đồng dạng để thu gọn đa thức.
Thay giá trị x, y vào đa thức để tính giá trị của đa thức.
Lời giải chi tiết
Thu gọn:
\(\begin{array}{l}M = \frac{1}{3}{x^2}y + x{y^2} - xy + \frac{1}{2}x{y^2} - 5xy - \frac{1}{3}{x^2}y\\ = \left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{3}} \right){x^2}y + \left( {1 + \frac{1}{2}} \right)x{y^2} + \left( { - 1 - 5} \right)xy\\ = \frac{3}{2}x{y^2} - 6xy\end{array}\)
Tính giá trị: Tại \(x = 0,5\) và \(y = 1\) , ta có
\(M = \frac{3}{2}0,{5.1^2} - 6.0,5.1 = - \frac{9}{4}\) .
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP8
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
