Bài 2. Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn trang 10, 11, 12 Vở thực hành Toán 9
Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 11 vở thực hành Toán 9
Chọn phương án đúng trong mỗi câu sau:
Câu 1
Trả lời Câu 1 trang 11 Vở thực hành Toán 9
Hệ phương trình
A. có nghiệm là .
B. có nghiệm là .
C. vô nghiệm.
D. có nghiệm là .
Phương pháp giải:
Sử dụng máy tính cầm tay để tìm nghiệm của hệ phương trình.
Lời giải chi tiết:
Sử dụng máy tính cầm tay, ta tìm được nghiệm của hệ phương trình là: .
Chọn B
Câu 2
Trả lời Câu 2 trang 11 Vở thực hành Toán 9
Hệ phương trình
A. có một nghiệm.
B. có hai nghiệm.
C. vô nghiệm.
D. có vô số nghiệm.
Phương pháp giải:
Sử dụng máy tính cầm tay để tìm nghiệm của hệ phương trình.
Lời giải chi tiết:
Sử dụng máy tính cầm tay, ta tìm được nghiệm của hệ phương trình là: .
Do đó, hệ phương trình có một nghiệm.
Chọn A
Câu 3
Trả lời Câu 3 trang 11 Vở thực hành Toán 9
Đường thẳng đi qua hai điểm (2; -1) và (-4; -3). Khi đó
A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp giải:
+ Vì đường thẳng đi qua điểm (2; -1) nên (1).
+ Vì đường thẳng đi qua điểm (-4; -3) nên (2).
+ Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số.
Lời giải chi tiết:
Vì đường thẳng đi qua điểm (2; -1) nên (1)
Vì đường thẳng đi qua điểm (-4; -3) nên (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
Trừ từng vế của hai phương trình, ta được: , suy ra .
Thế vào phương trình thứ nhất ta được: hay , suy ra .
Chọn C
Câu 4
Trả lời Câu 4 trang 11 Vở thực hành Toán 9
Với giá trị nào của m thì hệ phương trình nhận (3; 1) là nghiệm?
A. Không có giá trị nào của m thỏa mãn.
B. .
C. .
D. .
Phương pháp giải:
Thay nghiệm (3; 1) vào từng phương trình của hệ để tìm m, nếu giá trị m của hai phương trình bằng nhau thì đó là giá trị m cần tìm.
Lời giải chi tiết:
Vì (3; 1) là nghiệm của hệ phương trình đã cho nên , suy ra , suy ra (vô lí). Do đó, không có giá trị nào của m thỏa mãn.
Chọn A
Giải bài 1 trang 12 vở thực hành Toán 9
Đề bài
Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:
a) ;
b) ;
c) .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Giải phương trình bằng phương pháp thế:
Bước 1: Từ một phương trình của hệ, biểu diễn một ẩn theo ẩn kia rồi thế vào phương trình còn lại của hệ để được phương trình chỉ còn chứa một ẩn.
Bước 2: Giải phương trình một ẩn vừa nhận được, từ đó suy ra nghiệm của hệ đã cho.
Lời giải chi tiết
a) Từ phương trình thứ nhất của hệ ta có . Thế vào phương trình thứ hai của hệ, ta được hay , suy ra .
Từ đó, .
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (10; 7).
b) Từ phương trình thứ hai của hệ ta có . Thế vào phương trình thứ nhất của hệ, ta được hay , suy ra .
Từ đó, .
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (1; -2).
c) Từ phương trình thứ hai của hệ ta có . Thế vào phương trình thứ nhất của hệ, ta được hay
Do không có giá trị nào của y thỏa mãn hệ thức trên nên hệ phương trình đã cho vô nghiệm.
Giải bài 2 trang 12 vở thực hành Toán 9
Đề bài
Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:
a) ;
b) ;
c) .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Giải phương trình bằng phương pháp cộng đại số:
Để giải một hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có hệ số của cùng một ẩn nào đó trong hai phương trình bằng nhau hoặc đối nhau, ta có thể làm như sau:
Bước 1: Cộng hay trừ từng vế của hai phương trình trong hệ để được phương trình chỉ còn chứa một ẩn.
Bước 2: Giải phương trình một ẩn vừa nhận được, từ đó suy ra nghiệm của hệ đã cho.
Lời giải chi tiết
a) Cộng từng vế hai phương trình của hệ đã cho ta được , suy ra .
Thế vào phương trình thứ nhất ta được , hay .
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (4; -3).
b) Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 5, ta được hệ
Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được hay .
Thế vào phương trình thứ hai của hệ đã cho, ta có , suy ra .
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (5; 3).
c) Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 3 và nhân hai vế của phương trình thứ hai với 2, ta được hệ
Cộng từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được . Hệ thức này luôn thỏa mãn với các giá trị tùy ý của x và y.
Với giá trị tùy ý của x, giá trị của y được tính nhờ hệ thức , suy ra .
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là với tùy ý.
Giải bài 3 trang 13 vở thực hành Toán 9
Đề bài
Cho hệ phương trình , trong đó m là số đã cho. Giải hệ phương trình trong mỗi trường hợp sau:
a) ;
b) ;
c) .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Thay giá trị của m vào hệ phương trình, ta thu được hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
+ Sử dụng phương pháp thế (hoặc cộng đại số) để tìm nghiệm của hệ phương trình.
Lời giải chi tiết
a) Với , ta có hệ phương trình .
Từ phương trình thứ nhất của hệ ta có . Thế vào phương trình thứ hai của hệ, ta được hay , suy ra .
Từ đó
Vậy với , hệ phương trình đã cho có nghiệm là .
b) Với , ta có hệ phương trình .
Nhân cả hai vế của phương trình thứ hai với , ta được hệ
Cộng từng vế của hai phương trình trong hệ mới, ta được: .
Do không có giá trị nào của x và y thỏa mãn hệ thức trên nên hệ phương trình đã cho vô nghiệm.
c) Với , ta có hệ phương trình .
Nhân cả hai vế của phương trình thứ hai với , ta được hệ
Cộng từng vế của hai phương trình trong hệ mới, ta được: .
Do không có giá trị nào của x và y thỏa mãn hệ thức trên nên hệ phương trình đã cho vô nghiệm.
Giải bài 4 trang 13 vở thực hành Toán 9
Đề bài
Dùng MTCT thích hợp để tìm nghiệm của các hệ phương trình sau:
a) ;
b) ;
c) ;
d) .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dùng MTCT để tìm nghiệm của các hệ phương trình.
Lời giải chi tiết
a) Bấm máy tính ta có nghiệm của hệ phương trình là .
b) Bấm máy tính ta thấy màn hình hiển thị “Infinite Sol”. Vậy hệ phương trình có vô số nghiệm có dạng .
c) Bấm máy tính ta có nghiệm của hệ phương trình là .
d) Bấm máy tính ta có nghiệm của hệ phương trình là .
Giải bài 5 trang 14 vở thực hành Toán 9
Đề bài
Không sử dụng MTCT, giải các hệ phương trình sau:
a) ;
b)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Giải phương trình bằng phương pháp thế:
Bước 1: Từ một phương trình của hệ, biểu diễn một ẩn theo ẩn kia rồi thế vào phương trình còn lại của hệ để được phương trình chỉ còn chứa một ẩn.
Bước 2: Giải phương trình một ẩn vừa nhận được, từ đó suy ra nghiệm của hệ đã cho.
b) + Từ phương trình thứ hai của hệ phương trình, ta tìm được x.
+ Thay giá trị của x vừa tìm được vào phương trình thứ nhất của hệ, ta tìm được y
+ Từ đó tìm được nghiệm của hệ phương trình.
Lời giải chi tiết
a) Từ phương trình thứ hai của hệ ta có: . Thế vào phương trình thứ nhất trong hệ, ta được hay , suy ra .
Suy ra: .
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là .
b) Từ phương trình thứ hai của hệ ta có: , suy ra .
Thay vào phương trình thứ nhất của hệ ta có: , suy ra .
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là .
Giải bài 6 trang 14 vở thực hành Toán 9
Đề bài
Một khu vui chơi bán vé vào cửa với giá 120 nghìn đồng mỗi vé, trẻ em cao dưới 1m được giảm còn 70 nghìn đồng mỗi vé. Vào một ngày cuối tuần, khu vui chơi đã bán được 450 vé và thu về 45 triệu đồng.
Gọi x là số vé bán được ở mức giá 120 nghìn đồng và y là số vé bán được ở mức giá 70 nghìn đồng.
a) Hãy viết một hệ hai phương trình liên quan đến các biến x và y.
b) Giải hệ hai phương trình nhận được ở câu a để cho biết mỗi loại vé đã bán được bao nhiêu?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) + Tổng số vé đã bán là 450 vé nên ta có phương trình:
+ Tổng số tiền thu về là 45 triệu đồng nên ta có phương trình hay .
+ Từ đó có hệ phương trình.
b) Giải phương trình bằng phương pháp thế:
Bước 1: Từ một phương trình của hệ, biểu diễn một ẩn theo ẩn kia rồi thế vào phương trình còn lại của hệ để được phương trình chỉ còn chứa một ẩn.
Bước 2: Giải phương trình một ẩn vừa nhận được, từ đó suy ra nghiệm của hệ đã cho.
Lời giải chi tiết
a) Tổng số vé đã bán là 450 vé nên ta có phương trình: (1)
Tổng số tiền thu về là 45 triệu đồng nên ta có phương trình hay (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: .
b) Từ phương trình thứ nhất của hệ ta có . Thế vào phương trình thứ hai trong hệ, ta được hay , suy ra
Thay vào phương trình thứ nhất của hệ ta được .
Vậy khu vui chơi đã bán được 270 vé 120 nghìn đồng và 180 vé giá 70 nghìn đồng.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP9
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
