Bài 2. Hàm số và đồ thị của hàm số - Toán 8
Lý thuyết Hàm số và đồ thị của hàm số SGK Toán 8 - Cùng khám phá
1. Hàm số
Định nghĩa:
Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của x và x gọi là biến số.
Ví dụ: Ta có bảng nhiệt độ dự báo ở Thủ đô Hà Nội ngày 25/5/2023.
|
t(h) |
10 |
11 |
12 |
13 |
|
T(0C) |
32 |
33 |
34 |
34 |
Ta có nhiệt độ T là hàm số của thời điểm t vì mỗi giá trị của t chỉ xác định đúng một giá trị của T.
Ngược lại, thời điểm t không phải là hàm số của nhiệt độ T, vì nhiệt độ T = 340C tương ứng với hai thời điểm khác nhau t = 12 và t = 13.
Lưu ý:
- Khi x thay đổi mà y luôn nhận một giá trị không đổi thì y được gọi là hàm hằng.
- Khi y là hàm số của x, ta có thể viết y = f(x), y = g(x),…
Ví dụ: y= 2x – 3, ta có thể viết y = f(x) = 2x – 3
Khi x bằng 5, giá trị tương ứng của y = 7 , ta viết f(5) = 7.
2. Đồ thị của hàm số
Đồ thị của hàm số y = f(x) trên mặt phẳng tọa độ là tập hợp tất cả các điểm biểu diễn cặp giá trị tương ứng (x; f(x)) trên mặt phẳng đó.


Giải mục 1 trang 6, 7, 8 SGK Toán 8 - Cùng khám phá
Hoạt động 1
Nhiệt độ tại các thời điểm t (giờ) trong ngày 16/10/2022 tại Thành phố Hồ Chí Minh được cho trong Bảng 5.2.

a) Hãy cho biết nhiệt độ tại Thành phố Hồ Chí Minh lúc 7 giờ, 10 giờ, 16 giờ ngày 16/10/2022.
b) Với mỗi giá trị của t có bao nhiêu giá trị tương ứng của T.
Phương pháp giải:
Quan sát Bảng 5.2 và xác định nhiệt độ tại Thành phố Hồ Chí Minh lúc 7 giờ, 10 giờ, 16 giờ ngày 16/10/2022.
Lời giải chi tiết:
a) Quan sát Bảng 5.2 ta thấy nhiệt độ tại Thành phố Hồ Chí Minh lúc 7 giờ là 230C, lúc 10 giờ là 280C, lúc 16 giờ là 320C.
b) Với mỗi giá trị của t chỉ có 1 giá trị tương ứng của T.
Hoạt động 2
Viết công thức tính diện tích của hình vuông có độ dài cạnh đáy bằng x (cm). Ứng với mỗi giá trị của x, tìm được bao nhiêu giá trị tương ứng của y?
Phương pháp giải:
Áp dụng công thức tính diện tích hình vuông để xác định mỗi giá trị của x thì tìm được bao nhiêu giá trị của y.
Lời giải chi tiết:
Diện tích của hình vuông đó là:
Vậy ta thấy với mỗi giá trị của x thì chỉ tìm được 1 giá trị của y.
Hoạt động 3
Trong hộp đồ chơi lắp ráp có năm mảnh hình chữ nhật khác nhau. Diện tích và chiều rộng r (cm) của các mảnh hình chữ nhật được thống kê trong Bảng 5.3.
a) Tìm chiều rộng của hình chữ nhật có diện tích
b) Tìm chiều rộng của hình chữ nhật có diện tích
c) Quan hệ giữa S và r có thỏa mãn điều kiện “cứ mỗi giá trị của S có đúng một giá trị của r” không?

Phương pháp giải:
Dựa vào dữ liệu trong Bảng 5.3 và công thức tính diện tích hình chữ nhật để tìm chiều rộng của hình chữ nhật có diện tích và chiều rộng của hình chữ nhật có diện tích , sau đó đưa ra nhận xét về các giá trị.
Lời giải chi tiết:
a) Quan sát Bảng 5.3 ta thấy chiều rộng của hình chữ nhật có diện tích là
b) Quan sát Bảng 5.3 ta thấy chiều rộng của hình chữ nhật có diện tích là
c) Qua đó ta thấy cứ mỗi một giá trị của S thì cho ra đúng một giá trị của r.
Luyện tập 1
Quan hệ giữa hai đại lượng được biểu diễn bởi sáu điểm cho trên mặt phẳng tọa độ ở Hình 5.9.
a) Tìm số thích hợp cho ô trống trong Bảng 5.6, với là tọa độ của các điểm đã cho

b) Đại lượng y có là hàm số của đại lượng x không?

Phương pháp giải:
Dựa vào cách xác định tọa độ trong mặt phẳng tọa độ để điền vào Bảng 5.6.
Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y.
Lời giải chi tiết:
a) Dựa vào các tọa độ trong Hình 5.9, ta có Bảng 5.6 như sau:

b) Quan sát Bảng 5.6 ta thấy mỗi giá trị của x luôn luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y nên y được gọi là hàm số của x và x được gọi là biến số.
Vận dụng 1
Số tiền y (nghìn đồng) khách hàng phải thanh toán khi di chuyển quãng đường x (km) bằng taxi của hãng A cho bởi công thức .
a) Đại lượng y có là hàm số của đại lượng x không?
b) Tính . Giá trị này cho biết điều gì?
Phương pháp giải:
Xác định xem mỗi giá trị của x ta có luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y không bằng cách thay giá trị x bất kì vào y nếu giá trị của x ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y thì đại lượng y chính là hàm số của đại lượng x.
Thay vào công thức . Sau đó cho biết giá trị y.
Lời giải chi tiết:
a) Ta có công thức: .
Với thì
Với thì
Với thì
Vậy ta thấy với mỗi giá trị của x thì ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng y nên y được gọi là hàm số của x và x là biến của y.
b) Thay vào công thức . Ta có:
Với giá trị này cho ta biết số tiền mà khách hàng phải thanh toán khi di chuyển quãng đường 5 km bằng xe taxi của hãng A là 75 nghìn đồng.
Giải mục 2 trang 8, 9, 10 SGK Toán 8 - Cùng khám phá
Hoạt động 4
Hàm số được cho bởi bảng 5.7.
a) Viết tập hợp các cặp giá trị tương ứng của và .
b) Vẽ một hệ trục tọa độ và đánh dấu các điểm có tọa độ là các cặp số trên.

Phương pháp giải:
Viết tập hợp các cặp giá trị tương ứng của và . Sau đó vẽ lên hệ trục tọa độ .
Lời giải chi tiết:
a) Tập hợp các cặp giá trị tương ứng của và là: .
b) Vẽ hệ trục tọa độ

Luyện tập 2
Cho hàm số có đồ thị gồm năm điểm như Hình 5.11.
a) Tìm
b) Lập bảng giá trị của hàm số đã cho.

Phương pháp giải:
Với mỗi giá trị y thì có một giá trị x tương ứng. Dựa vào cách xác định tọa độ trong mặt phẳng tọa độ để xác định sau đó lập bảng giá trị.
Lời giải chi tiết:
a) Quan sát Hình 5.11 ta xác định được và
b) Ta có tọa độ các điểm là:
Từ đó ta lập được bảng giá trị sau:

Luyện tập 3
Hình 5.14 cho biết đồ thị của hàm số . Tìm trên đồ thị của hàm số những điểm có tung độ bằng 4. Điểm có thuộc đồ thị hàm số không?

Phương pháp giải:
Dựa vào cách xác định tọa độ điểm trên mặt phẳng tọa độ để xác định những điểm có tung độ bằng 4 và điểm có thuộc đồ thị hàm số không.
Lời giải chi tiết:
Những điểm có tung độ bằng 4 là: .
Điểm không thuộc đồ thị hàm số.
Vận dụng 2
Thời gian ngủ tối thiểu cần thiết hằng ngày h (giờ) của mỗi người là một hàm số phụ thuộc vào độ tuổi t (năm). Hình 5.15. là đồ thị của hàm số đó.
Hãy cho biết trẻ em 6 tuổi, 12 tuổi, 14 tuổi được khuyến nghị ngủ tối thiểu bao nhiêu giờ mỗi ngày?

Phương pháp giải:
Dựa vào cách xác định tọa độ điểm trong mặt phẳng tọa độ để xác định trẻ em 6 tuổi, 12 tuổi, 14 tuổi được khuyến nghị ngủ tối thiểu bao nhiêu giờ mỗi ngày.
Lời giải chi tiết:
Thời gian ngủ tối thiểu của trẻ em 6 tuổi là: 10 giờ
Thời gian ngủ tối thiểu của trẻ em 12 tuổi là: 9 giờ
Thời gian ngủ tối thiểu của trẻ em 14 tuổi là: 8 giờ.
Vận dụng 3
Ở nam giới trưởng thành, chiều cao H (cm) liên hệ với chiều dài xương chày t (cm) theo công thức trong khi ở nữ giới trưởng thành công thức là . Tính chiều cao của một người đàn ông và một người phụ nữ, biết chiều dài xương chày của họ lần lượt là 37,5 cm và 36cm
Phương pháp giải:
Để tìm được chiều cao của một người đàn ông và một người phụ nữ, biết chiều dài xương chày của họ lần lượt là 37,5 cm và 36cm thì ta thay vào công thức tính chiều cao của nam giới trưởng thành và thay vào công thức tính chiều cao của nữ giới trưởng thành.
Lời giải chi tiết:
Chiều cao của người đàn ông có chiều dài xương chày là 37,5 cm là:
Chiều cao của người phụ nữ có chiều dài xương chày là 36 cm là:
Giải bài 5.5 trang 10 SGK Toán 8 - Cùng khám phá
Đề bài
Đại lượng y có phải là hàm số của đại lượng x không nếu các bảng giá trị tương ứng của chúng được cho như hình bên dưới? Giải thích vì sao.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xác định xem mỗi giá trị của x ta có luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y không bằng cách thay giá trị x bất kì vào y nếu giá trị của x ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y thì đại lượng y chính là hàm số của đại lượng x.
Lời giải chi tiết
a) Quan sát Bảng 5.9 ta thấy với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y nên đại lượng y chính là hàm số của đại lượng x.
b) Quan sát bảng 5.10 ta thấy giá trị xác định được 2 giá trị của y là . Mà để y là hàm số của x thì mỗi giá trị của x chỉ xác định được một giá trị y, nên ở đây đại lượng y không phải hàm số của đại lượng x.
Giải bài 5.6 trang 11 SGK Toán 8 - Cùng khám phá
Đề bài
Cho hàm số .
a) Tính .
b) Tìm các giá trị của hàm số tương ứng với mỗi giá trị của biến số trong Bảng 5.11.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Thay các giá trị vào hàm số . Sau đó xác định các giá trị của hàm số tương ứng với mỗi giá trị của biến số trong Bảng 5.11.
Lời giải chi tiết
a) Ta có:
b) Ta có các giá trị Bảng 5.11:

Giải bài 5.7 trang 11 SGK Toán 8 - Cùng khám phá
Đề bài
Cho hàm số có đồ thị gồm năm điểm như Hình 5.16. Xác định tọa độ các điểm này.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào cách xác định tọa độ điểm trong mặt phẳng tọa độ để xác định tọa độ các điểm .
Lời giải chi tiết
Ta có tọa độ các điểm là:
Giải bài 5.8 trang 11 SGK Toán 8 - Cùng khám phá
Đề bài
Công thức biểu thị quãng đường di chuyển s (m) của một vật được thả từ độ cao 125 (m), so với mặt đất sau t (giây) tính từ khi thả.
a) Tính quãng đường đi được của vật sau 2 giây; 3,5 giây
b) Sau 3 giây, vật cách mặt đất bao nhiêu mét?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính quãng đường đi được của vật 2 giây; 3,5 giây bằng cách thay các giá trị vào công thức biểu thị quãng đường
Lời giải chi tiết
a) Quãng đường đi được sau 2 giây là:
Quãng đường đi được sau 3,5 giây là:
b) Sau 3 giây, quãng đường vật đi được là:
Vật cách mặt đất
Giải bài 5.9 trang 11 SGK Toán 8 - Cùng khám phá
Đề bài
Thông thường, chiều dài khuôn mặt y (cm) của một người (tính từ cằm đến đường chân tóc) gấp ba lần chiều dài tai x (cm) của người đó.
a) Viết công thức của hàm số biểu diễn quan hệ trên.
b) Tìm các giá trị tương ứng của hàm số trong Bảng 5.12.
c) Viết tập hợp các cặp giá trị tương ứng của và trong Bảng 5.12.
d) Vẽ một hệ trục tọa độ . Vẽ một phần đồ thị hàm số với các điểm thu được từ bảng của câu b.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào cách xác định đại lượng và viết công thức của hàm số biểu diễn mối quan hệ của chiều dài khuôn mặt và chiều dài tai. Sau đó viết tập hợp các giá trị tương ứng của hàm số và vẽ hệ trục tọa độ .
Lời giải chi tiết
a) Công thức của hàm số biểu diễn quan hệ của chiều dài khuôn mặt và chiều dài tai là:
b) Ta được các giá trị Bảng 5.12 như sau:

c) Tập hợp các giá trị tương ứng của x và y trong Bảng 5.12:
d) Vẽ hệ trục tọa độ

Giải bài 5.10 trang 11 SGK Toán 8 - Cùng khám phá
Đề bài
Bình và An cùng đi xe đạp xuất phát từ cùng một địa điểm với tốc độ không đổi. Trong Hình 5.17, đoạn thẳng là đồ thị quãng đường – thời gian của An và đoạn thẳng là đồ thị quãng đường – thời gian của Bình. Mỗi đơn vị trên trục biểu thị 1 giờ, mỗi đơn vị trên trục biểu thị 10 km. Dựa vào đồ thị, hãy cho biết:
a) Thời gian đi xe đạp của mỗi bạn
b) Quãng đường đi được của mỗi bạn sau 2 giờ
c) Tốc độ (km/h) của mỗi bạn

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào cách xác định tọa độ điểm trong mặt phẳng tọa độ và công thức tính quãng đường để tính thời gian đi xe đạp của mỗi bạn và quãng đường, tốc độ đi của mỗi bạn.
Lời giải chi tiết
a) Thời gian đi xe đạp của An là: 4 giờ
Thời gian đi xe đạp của Bình là 3 giờ
b) Quãng đường đi được sau 2 giờ của An là: 20 km
Quãng đường đi được sau 2 giờ của Bình là: 30 km
c) Tốc độ của An là:
Tốc độ của Bình là: .
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP8
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
