Bài 2. Phép tịnh tiến
Giải mở đầu trang 9 Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức
Đề bài
Khi diễu hành, để đội hình được giữ vững, ở mỗi bước, những người tham gia cần tiến đều nhau về cùng một hướng. Điều này có gì liên quan tới Toán học?

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Quan sát hình vẽ và dựa vào thực tiễn để trả lời
Lời giải chi tiết
Nhắc đến hướng và độ dài (đều nhau), có nghĩa là nhắc đến khái niệm vectơ, một nội dung kiến thức trong Toán học. Vậy khi diễu hành, để đội hình được giữ vững, những người tham gia cần vận dụng một số kiến thức về Toán học.
Giải mục 1 trang 9, 10 Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức
HĐ 1
Ở mỗi bước của đội hình diễu hành, gọi vectơ dịch chuyển của mỗi người tham gia là vectơ có điểm gốc và điểm ngọn tương ứng là vị trí trước và sau khi bước của người đó. Để giữ vững đội hình, ở mỗi bước, các vectơ dịch chuyển của những người tham gia cần có mối quan hệ gì với nhau?

Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ để trả lời
Lời giải chi tiết:
Để giữa vững đội hình, ở mỗi bước, các vectơ dịch chuyển của những người tham gia cần có cùng phương, cùng hướng và có độ dài bằng nhau hay các vectơ dịch chuyển này phải bằng nhau.
CH
Nếu phép tịnh tiến biến điểm M thành điểm M' thì phép tịnh tiến biến điểm M' thành điểm nào?
Phương pháp giải:
Cho vectơ . Phép hiến hình biến mỗi điểm M thành điểm M’ sao cho gọi là phép tịnh tiến theo , kí hiệu . Vectơ được gọi là vectơ tịnh tiến.
Lời giải chi tiết:
Phép tịnh tiến biến điểm M thành M' thì
Suy ra
Do đó, phép tịnh tiến biến điểm M' thành điểm M.
LT 1
Trong Hình 1.6, tìm ảnh của các điểm M, N, P, Q, B qua phép tịnh tiến theo vectơ

Phương pháp giải:
Cho vectơ . Phép hiến hình biến mỗi điểm M thành điểm M’ sao cho gọi là phép tịnh tiến theo , kí hiệu . Vectơ được gọi là vectơ tịnh tiến. M’ là ảnh của M qua phép tịnh tiến.
Lời giải chi tiết:

Ta có: nên ảnh của điểm M qua phép tịnh tiến theo vectơ là điểm C.
Do nên ảnh của điểm N qua phép tịnh tiến theo vectơ là điểm D.
Do nên ảnh của điểm N qua phép tịnh tiến theo vectơ là điểm E.
Do nên ảnh của điểm N qua phép tịnh tiến theo vectơ là điểm F.
Do nên ảnh của điểm N qua phép tịnh tiến theo vectơ là điểm H.
Giải mục 2 trang 10, 11 Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức
Hoạt động 2
Phép tịnh tiến biến T→u iến M thành M', N thành N' (H.1.7).
a) Có nhận xét gì về −−−→MM′+−−−→M′M và −−−→M′N+−−−→NN′
b) Tìm mối quan hệ giữa hai vectơ −−−→MN và −−−−→M′N′.

Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ, áp dụng quy tắc 3 điểm điểm làm.
Lời giải chi tiết:
a) Phép tịnh tiến T→u biến điểm M thành M' thì −−−→MM′=→u và biến N thành N' thì −−−→NN′=⃗u.
Ta có: −−−→MM′+−−−→M′N=→u+−−−→M′N và −−−→M′N+−−−→NN′=−−−→M′N+→u
Do đó, −−−→MM′+−−−→M′N=−−−→M′N+−−−→NN′
b) Theo quy tắc ba điểm ta có: −−−→MN=−−−→MM′+−−−→M′N và −−−−→M′N′=−−−→M′N+−−−→NN′
Mà theo câu a) ta có: −−−→MM′+−−−→M′N=−−−→M′N+−−−→NN′
Do đó,
Luyện tập 2
Cho đường tròn (O; R) và điểm O' khác điểm O. Với mỗi điểm M thuộc (O; R) sao cho O, O', M không thẳng hàng, vẽ hình bình hành MOO'M'. Hỏi khi M thay đổi trên (O; R) thì M' thay đổi trên đường nào?
Phương pháp giải:
Vẽ hình và chứng minh M’ thay đổi trên trên đường tròn (O'; R) là ảnh của (O; R) qua phép tịnh tiến theo vectơ .
Lời giải chi tiết:

Ta có: MOO'M' là hình bình hành nên và
Vì OM = R nên , R cố định nên O' luôn cách M' một khoảng không đổi bằng R.
Do O, O' cố định và nên phép tịnh tiến theo vectơ biến điểm M thành điểm M'. Suy ra nếu M thay đổi trên (O; R) thì M' luôn là ảnh của điểm M qua phép tịnh tiến theo vectơ .
Lại có phép tịnh tiến theo vectơ biến đường tròn (O; R) thành đường tròn có bán kính là R và có tâm là ảnh của tâm O qua phép tịnh tiến theo vectơ hay chính là điểm O'. Điều này có nghĩa là đường tròn (O'; R) là ảnh của đường tròn (O; R) qua phép tịnh tiến theo vectơ .
Mà O'M' = R không đổi nên M' luôn thuộc đường tròn (O'; R).
Vậy khi M thay đổi trên (O; R) thì M' thay đổi trên đường tròn (O'; R) là ảnh của (O; R) qua phép tịnh tiến theo vectơ .
Vận dụng 2
Trong việc lát mặt phẳng bởi các tam giác đều bằng nhau như được thể hiện trong Hình 1.10, phép tịnh tiến theo vectơ có biến mỗi viên gạch màu xanh thành một viên gạch màu xanh, mỗi viên gạch màu đỏ thành một viên gạch màu đỏ hay không?

Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ, dựa vào định nghĩa: Cho vectơ . Phép hiến hình biến mỗi điểm M thành điểm M’ sao cho gọi là phép tịnh tiến theo , kí hiệu . Vectơ được gọi là vectơ tịnh tiến.
Lời giải chi tiết:

Đặt một số điểm như hình vẽ.
Ta thấy: nên phép tịnh tiến biến các điểm H, C, E tương ứng thành E, D, F. Do đó, biến tam giác HCE thành tam giác EDF hay phép tịnh tiến theo vectơ biến một viên gạch màu xanh thành một viên gạch màu xanh. Đối với các viên gạch màu xanh khác, thực hiện tương tự. Vậy phép tịnh tiến theo vectơ biến mỗi viên gạch màu xanh thành một viên gạch màu xanh.
Ta cũng có: nên phép tịnh tiến biến các điểm C, D, E tương ứng thành D, G, F. Do đó, biến tam giác CDE thành tam giác DGF hay phép tịnh tiến theo vectơ biến một viên gạch màu đỏ thành một viên gạch màu đỏ. Đối với các viên gạch màu đỏ khác, thực hiện tương tự. Vậy phép tịnh tiến theo vectơ biến mỗi viên gạch màu đỏ thành một viên gạch màu đỏ.
Giải bài 1.3 trang 11 Chuyên đề học tập Toán 11 Kết nối tri thức
Đề bài
Cho là một vectơ chỉ phương của đường thẳng . Hỏi phép tịnh tiến biến thành đường thẳng nào?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Cho vectơ . Phép hiến hình biến mỗi điểm M thành điểm M’ sao cho gọi là phép tịnh tiến theo , kí hiệu . Vectơ được gọi là vectơ tịnh tiến.
Lời giải chi tiết
Vì là vectơ chỉ phương của đường thẳng nên giá của vectơ song song hoặc trùng với đường thẳng .
Lấy điểm M bất kì thuộc đường thẳng , gọi M' là ảnh của M qua phép tịnh tiến . Khi đó .
Do đó, vectơ có giá là đường thẳng MM' phải song song hoặc trùng với đường thẳng , mà nên hai đường thẳng MM' và trùng nhau hay .
Vậy phép tịnh tiến biến mỗi điểm M thuộc thành điểm M' cũng thuộc hay phép tịnh tiến biến thành chính nó.
Giải bài 1.4 trang 11 Chuyên đề học tập Toán 11 Kết nối tri thức
Đề bài
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn và vectơ .
a) Xác định ảnh của tâm đường tròn (C) qua phép tịnh tiến .
b) Viết phương trình đường tròn (C') là ảnh của (C) qua .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Xác định ảnh của tâm qua phép tịnh tiến bằng cách: Nếu là ảnh của qua phép tịnh tiến , thì biểu thức tọa độ của phép tịnh tiến là
- Phương trình đường tròn tâm I (a,b), bán kính R là:
Lời giải chi tiết
Ta có hay
Suy ra đường tròn (C) có tâm I(1; – 2) và bán kính R = 5.
a) Ảnh của đường tròn (C) qua phép tịnh tiến theo vectơ là một đường tròn bán kính bằng 5, gọi là (C').
Gọi I' là tâm của (C'). Ta có I' là ảnh của I qua phép tịnh tiến theo vectơ . Suy ra I'(4; 2). Vậy ảnh của (C) là đường tròn (C') có tâm I'(4; 2) và bán kính bằng 5.
b) Ta có
Giải bài 1.5 trang 11 Chuyên đề học tập Toán 11 Kết nối tri thức
Đề bài
Trong việc lát sàn nhà như Hình 1.11, viên gạch ở hàng dọc thứ 4 từ trái sang và hàng ngang thứ 2 từ dưới lên là ảnh của viên gạch ở góc dưới bên trái qua phép tịnh tiến theo vectơ nào? (Gợi ý: Tính vectơ tịnh tiến đó theo hai vectơ →u,→v trên hình vẽ).

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính vectơ tịnh tiến đó theo hai vectơ trên hình vẽ
Lời giải chi tiết

Đặt các điểm như hình vẽ trên. Viên gạch ở hàng dọc thứ 4 từ trái sang và hàng ngang thứ 2 từ dưới lên là viên gạch GDFJ, viên gạch ở góc dưới bên trái là viên gạch HCEI.
Theo quy tắc hình bình hành, ta suy ra . Đặt .
Phép tịnh tiến biến các điểm H, C, E, I tương ứng thành các điểm G, D, F, J. Do đó, phép tịnh tiến biến viên gạch HCEI thành viên gạch GDFJ.
Vậy trong việc lát sàn nhà như Hình 1.11, viên gạch ở hàng dọc thứ 4 từ trái sang và hàng ngang thứ 2 từ dưới lên là ảnh của viên gạch ở góc dưới bên trái qua phép tịnh tiến theo vectơ với
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP11
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
