Bài 2. Phương trình bậc hai một ẩn - Toán 9 Cùng khám phá
Lý thuyết Phương trình bậc hai một ẩn Toán 9 Cùng khám phá
1. Phương trình bậc hai một ẩn
|
Phương trình dạng với a, b, c là ba số đã cho và , được gọi là phương trình bậc hai một ẩn (ẩn số là x) hay còn nói gọn là phương trình bậc hai. |
Ví dụ: Phương trình là phương trình bậc hai với .
Phương trình là phương trình bậc hai với .
Phương trình không là phương trình bậc hai vì .
2. Một số cách giải phương trình bậc hai
|
Ta có thể giải phương trình theo các cách sau: - Đưa về phương trình tích - Biến đổi vế trái của phương trình về dạng với h, k là các hằng số. |
Ví dụ 1: Giải phương trình
Ta có:
hoặc
hoặc .
Vậy phương trình có hai nghiệm .
Ví dụ 2: Giải phương trình
Ta có:
hoặc
suy ra hoặc .
Vậy phương trình có hai nghiệm .
3. Công thức nghiệm của phương trình bậc hai
Công thức nghiệm của phương trình bậc hai:
|
Cho phương trình và . - Nếu thì phương trình có hai nghiệm phân biệt: . - Nếu thì phương trình có nghiệm kép . - Nếu thì phương trình vô nghiệm. |
Ví dụ: Giải phương trình .
Ta có: .
.
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt là
.
Lưu ý: Nếu phương trình có (a và c trái dấu) thì . Khi đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Ví dụ: Phương trình có , suy ra a và c trái dấu.
Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Công thức nghiệm thu gọn của phương trình bậc hai:
|
Cho phương trình có , . - Nếu thì phương trình có hai nghiệm phân biệt: . - Nếu thì phương trình có nghiệm kép . - Nếu thì phương trình vô nghiệm. |
Ví dụ: Giải phương trình .
Ta có: .
.
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt là
.
3. Tìm nghiệm của phương trình bậc hai bằng máy tính cầm tay
Sử dụng máy tính cầm tay, ta có thể dễ dạng tìm nghiệm của các phương trình bậc hai.
Bước 1. Ta sử dụng loại máy tính cầm tay (MTCT) có chức năng này (có phím MODE/MENU).
- Đối với máy Fx-570VN PLUS, ta bấm phím MODE rồi bấm phím 5 rồi bấm phím 3 để chuyển về chế độ giải phương trình bậc hai.

- Đối với máy Fx-580VNX, ta bấm MENU rồi bấm phím 9 để chọn tính năng Equation/Func (Ptrình/HệPtrình).

Bấm phím 2 để chọn Polynomial Degree

Cuối cùng, bấm phím 2 để giải phương trình bậc hai

Bước 2. Ta nhập các hệ số bằng cách bấm

Đối với phương trình bậc hai có nghiệm kép, ta nhận được kết quả hiển thị trên màn hình như sau:

Đối với phương trình bậc hai vô nghiệm, ta nhận được kết quả hiển thị trên màn hình như sau:



Giải mục 1 trang 7 SGK Toán 9 tập 2 - Cùng khám phá
HĐ1
Trả lời câu hỏi Hoạt động 1 trang 7 SGK Toán 9 Cùng khám phá
Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 2 m. Gọi x (m) là chiều rộng của khu vườn.
a) Lập công thức tính diện tích khu vườn theo x.
b) Biết diện tích khu vườn là 48 m2 , giá trị của x phải thoả mãn hệ thức nào?
Phương pháp giải:
Dựa vào công thức diện tích hình chữ nhật: chiều dài nhân chiều rộng
Thay S = 48 tìm x.
Lời giải chi tiết:
a) Gọi x (m) là chiều rộng của khu vườn suy ra chiều dài là x + 2 (m)
Công thức diện tích của khu vườn là:
S = x.(x + 2) = x2 + 2x.
b) Thay S = 48 ta có: x2 + 2x = 48. Vậy giá trị của x phải thoả mãn:
x2 + 2x – 48 = 0.
LT1
Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 7 SGK Toán 9 Cùng khám phá
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc hai? Chỉ rõ các hệ số a, b, c của mỗi phương trình ấy.
a)
b)
c)
d)
Phương pháp giải:
Dựa vào phương trình với a, b,c là ba số đã cho và , được gọi là phương trình bậc hai một ẩn (ẩn số x) hay nói gọn là phương trình bậc hai.
Lời giải chi tiết:
a) là phương trình bậc hai (ẩn x) với a = 3, b = - 1, c = - 8.
b) là phương trình bậc hai (ẩn y) với a = 1, b = 0, c =
c) không là phương trình bậc hai.
d) là phương trình bậc hai (ẩn x) với a = -1, b = 2, c = 0.
Giải mục 2 trang 8, 9 SGK Toán 9 tập 2 - Cùng khám phá
HĐ2
Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 8 SGK Toán 9 Cùng khám phá
Phân tích vế trái của các phương trình sau thành nhân tử rồi giải các phương trình đó:
a) 2x – x2 = 0;
b)
Phương pháp giải:
Phân tích thành nhân tử rồi giải phương trình.
Lời giải chi tiết:
a) 2x – x2 = 0
x(2 – x) = 0
Vậy phương trình có nghiệm là x = 0 và x = 2.
b)
Vậy phương trình có 2 nghiệm là ;.
LT2
Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 8 SGK Toán 9 Cùng khám phá
Giải các phương trình sau:
a) 3x2 = - 4x;
b)
Phương pháp giải:
Dựa vào cách giải phương trình theo các cách sau:
Đưa về phương trình tích
Biến đổi vế trái của phương trình về dạng a(x + h)2 = k với h, k là các hằng số.
Lời giải chi tiết:
a) 3x2 = - 4x;
3x2 + 4x = 0
x(3x + 4) = 0
x = 0 hoặc 3x + 4 = 0
x = 0 hoặc x = .
Vậy phương trình có hai nghiệm x1 = 0, x2 = .
b)
x = hoặc
Vậy phương trình có hai nghiệm x1 = , x2 =.
VD1
Trả lời câu hỏi Vận dụng 1 trang 8 SGK Toán 9 Cùng khám phá
Một con cá heo nhảy lên khỏi mặt nước. Sau t(s) kể từ khi nhảy lên, cá heo ở độ cao h = 6t – 5t2 (m) so với mặt nước. Sau bao lâu con cá heo ấy lại quay trở về mặt nước?
Phương pháp giải:
Con cá heo quay trở về mặt nước tương ứng với h = 0
Giải phương trình 6t – 5t2 = 0 để tìm t.
Dựa vào cách giải phương trình theo các cách sau:
Đưa về phương trình tích
Biến đổi vế trái của phương trình về dạng a(x + h)2 = k với h, k là các hằng số.
Lời giải chi tiết:
Thay h = 0 vào h = 6t – 5t2 (t > 0) ta có:
6t – 5t2 = 0
t(6 – 5t) = 0
t = 0 (L) hoặc t = (TM)
Vậy sau 1,2 giây con cá heo ấy lại quay trở về mặt nước.
LT3
Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 9 SGK Toán 9 Cùng khám phá
Giải phương trình .
Phương pháp giải:
Dựa vào cách giải phương trình theo các cách sau:
Đưa về phương trình tích
Biến đổi vế trái của phương trình về dạng a(x + h)2 = k với h, k là các hằng số.
Lời giải chi tiết:
hoặc
hoặc
Vậy phương trình có hai nghiệm x1 = , x2 =.
Giải mục 3 trang 9, 10, 11 SGK Toán 9 tập 2 - Cùng khám phá
HĐ3
Trả lời câu hỏi Hoạt động 3 trang 9 SGK Toán 9 Cùng khám phá
Biến đổi phương trình tổng quát ax2 + bx + c = 0 (a0) theo các bước tương tự ví dụ 3, ta có:
Đặt và gọi là biệt thức của phương trình ( là một chữ cái Hy Lạp, đọc là “đenta”). Ta được . (1)
Giải phương trình (1) theo các hệ số a, b, c trong mỗi trường hợp sau:
a) > 0;
b) = 0
c) < 0.
Phương pháp giải:
Biến đổi phương trình trong từng trường hợp theo hệ số a,b,c.
Lời giải chi tiết:
a) Với > 0 ta có:
hoặc
hoặc
Vậy phương trình (1) có nghiệm là: x1 = , x2 =.
b) Với = 0 ta có:
Vậy phương trình (1) có nghiệm là: x = .
c) Với < 0 ta có:
(Vô lí)
Vậy phương trình (1) vô nghiệm.
LT4
Trả lời câu hỏi Luyện tập 4 trang 10 SGK Toán 9 Cùng khám phá
Giải các phương trình sau:
a)
b)
c)
Phương pháp giải:
Dựa vào: Cho phương trình và biệt thức .
- Nếu > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:
;
- Nếu = 0 thì phương trình có nghiệm kép ;
- Nếu < 0 thì phương trình vô nghiệm.
Lời giải chi tiết:
a)
Phương trình có a = 3, b = -1, c = 2
Phương trình vô nghiệm
b)
Phương trình có a = -3, b = 1, c = 6
Phương trình có hai nghiệm phân biệt .
c)
Phương trình có a = 3, b = -6, c = 3
Phương trình có nghiệm kép .
VD2
Trả lời câu hỏi Vận dụng 2 trang 10 SGK Toán 9 Cùng khám phá
Qua phân tích dữ liệu tại một cửa hàng tiện lợi, người ta thấy rằng nếu tăng giá bán của một loại nước ngọt thêm x (nghìn đồng) thì lợi nhuận P (nghìn đồng) thu về trong một tuần sau đó tính được theo công thức:
Hỏi cửa hàng phải tăng giá của loại nước ngọt đó thêm bao nhiêu để lợi nhuận thu về trong tuần sau đó đạt mức 3380000 đồng?
Phương pháp giải:
Giải để tìm x.
Dựa vào: Cho phương trình và biệt thức .
- Nếu > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:
;
- Nếu = 0 thì phương trình có nghiệm kép ;
- Nếu < 0 thì phương trình vô nghiệm.
Lời giải chi tiết:
Giải phương trình:
(x > 0)
Ta có :
Suy ra phương trình có nghiệm kép x = 800.
Vậy cửa hàng phải tăng giá của loại nước ngọt đó thêm 800 nghìn đồng.
LT5
Trả lời câu hỏi Luyện tập 5 trang 11 SGK Toán 9 Cùng khám phá
Dùng công thức nghiệm thu gọn giải cá phương trình sau:
a)
b)
c)
Phương pháp giải:
Dựa vào: Cho phương trình , khi b = 2b’ và biệt thức .
Đặt , ta được
- Nếu ’> 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:
;
- Nếu ’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép ;
- Nếu ’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
Lời giải chi tiết:
a)
Phương trình có a = 3, b’ = - 3, c = 5.
Phương trình vô nghiệm.
b)
Phương trình có a = 1, b’ = 2, c = -7.
Phương trình có hai nghiệm phân biệt: .
c)
Phương trình có a = 1, b’ = , c = 7.
Phương trình có hai nghiệm phân biệt: .
VD3
Trả lời câu hỏi Vận dụng 3 trang 11 SGK Toán 9 Cùng khám phá
Một đàn gấu mèo được thả vào một khu rừng. Sau t tháng, số lượng gấu mèo trong đàn được ước lượng bởi công thức (nguồn: Chris Kirkpatrick Barbara Alldred, Crystal Chilvers, Beverly Farahani, Kristina Farentino, Angelo Lillo, lan Macpherson,John Rodger, Susanne Trew, Advanced Function, Nelson 2012, p.86). Theo công thức này, khi nào số các thể của đàn lên đến 200 con?
Phương pháp giải:
Giải phương trình tìm t
Dựa vào: Cho phương trình , khi b = 2b’ và biệt thức .
Đặt , ta được
- Nếu ’> 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:
;
- Nếu ’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép ;
- Nếu ’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
Lời giải chi tiết:
Thay P(t) = 200 vào ta được
Ta có
Phương trình có hai nghiệm phân biệt:
Vậy sau 2,5 tháng thì số các thể của đàn lên đến 200 con.
LT6
Trả lời câu hỏi Luyện tập 6 trang 12 SGK Toán 9 Cùng khám phá
Giải các phương trình sau:
a)
b) .
Phương pháp giải:
Biến đổi đưa về dạng rồi giải phương trình.
Dựa vào: Cho phương trình , khi b = 2b’ và biệt thức .
Đặt , ta được
Nếu ’> 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:
;
Nếu ’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép ;
Nếu ’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
Lời giải chi tiết:
a)
Vậy phương trình có hai nghiệm là
b) .
Vậy phương trình vô nghiệm.
VD4
Trả lời câu hỏi Vận dụng 4 trang 12 SGK Toán 9 Cùng khám phá
Một bức tranh được treo bởi một khung tranh có chiều dài 80 cm, chiều rộng 60 cm và viền khung rộng x (cm) như Hình 6.6.
a) Viết biểu thức biểu thị diện tích của bức tranh.
b) Tìm x, biết diện tích bức tranh là 0,3996 m2.

Phương pháp giải:
Theo đề bài ta có chiều rộng bức tranh là 60 – x (cm), 80 – x (cm).
Dựa vào công thức diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng lập phương trình ẩn x.
Dựa vào: Cho phương trình và biệt thức .
Nếu > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:
;
Nếu = 0 thì phương trình có nghiệm kép ;
Nếu < 0 thì phương trình vô nghiệm.
Lời giải chi tiết:
a) Theo đề bài ta có chiều rộng bức tranh là 60 – x (cm), chiều dài là 80 – x (cm).
Biểu thức biểu thị diện tích của bức tranh là:
S = (60 – x).(80 – x) = .
b) Biết diện tích bức tranh là 0,3996 m2 = 3996 cm2 ta có:
Ta có .
Phương trình có hai nghiệm phân biệt: .
Giải mục 4 trang 13 SGK Toán 9 tập 2 - Cùng khám phá
Đề bài
Trả lời câu hỏi Luyện tập 7 trang 13 SGK Toán 9 Cùng khám phá
Dùng máy tính cầm tay tính nghiệm (nếu có) của các phương trình sau (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm):
a)
b)
c)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng máy tính cầm tay bấm nghiệm.
Lời giải chi tiết
a)
Phương trình có hai nghiệm phân biệt: .
b)
Phương trình có nghiệm kép ;
c)
Phương trình vô nghiệm.
Giải bài tập 6.8 trang 14 SGK Toán 9 tập 2 - Cùng khám phá
Đề bài
Đưa các phương trình sau về dạng và chỉ rõ các hệ số a, b, c:
a)
b)
c)
d) , m là một hằng số.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào phương trình với a, b,c là ba số đã cho và , được gọi là phương trình bậc hai một ẩn (ẩn số x) hay nói gọn là phương trình bậc hai.
Lời giải chi tiết
a)
Hệ số a = 1, b = - 4, c = -1.
b)
Hệ số a = , b = - 4, c = 2.
c)
Hệ số a = 1, b = 0, c = 3.
d) , m là một hằng số.
Hệ số a = 1, b = , c = - m.
Giải bài tập 6.9 trang 14 SGK Toán 9 tập 2 - Cùng khám phá
Đề bài
Không giải các phương trình, hãy xác định số nghiệm của mỗi phương trình sau:
a)
b)
c)
d)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào phương trình có ac < 0 (a và c trái dấu) thì phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Lời giải chi tiết
a)
Phương trình có ac = 6.9 = 54 > 0
Phương trình vô nghiệm.
b)
Phương trình có ac = 3.5 = 15 > 0
Phương trình vô nghiệm.
c)
Phương trình có ac =
Phương trình vô nghiệm.
d)
Phương trình có ac = 2,3.(-6,4) = -14,72 < 0
Phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Giải bài tập 6.10 trang 14 SGK Toán 9 tập 2 - Cùng khám phá
Đề bài
Giải các phương trình sau:
a)
b)
c)
d)
e)
g)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào: Cho phương trình và biệt thức .
- Nếu > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:
;
- Nếu = 0 thì phương trình có nghiệm kép ;
- Nếu < 0 thì phương trình vô nghiệm.
Lời giải chi tiết
a)
Ta có
Phương trình có hai nghiệm phân biệt: .
b)
Ta có
Phương trình vô nghiệm
c)
Ta có
Phương trình có nghiệm kép : .
d)
Ta có
Phương trình có hai nghiệm phân biệt: .
e)
Ta có
Phương trình có hai nghiệm phân biệt: .
g)
Ta có
Phương trình có nghiệm kép : .
Giải bài tập 6.11 trang 14 SGK Toán 9 tập 2 - Cùng khám phá
Đề bài
Tìm các giá trị của m để phương trình có nghiệm x = 1.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Thay x = 1 vào phương trình tìm m.
Lời giải chi tiết
Thay x = 1 vào phương trình , ta có:
Ta có
Vậy thì phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Giải bài tập 6.12 trang 14 SGK Toán 9 tập 2 - Cùng khám phá
Đề bài
Giải các phương trình sau:
a)
b)
c)
d)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Biến đổi đưa về dạng rồi giải phương trình.
Dựa vào: Cho phương trình , khi b = 2b’ và biệt thức .
Đặt , ta được
- Nếu ’> 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:
;
- Nếu ’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép ;
- Nếu ’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
Lời giải chi tiết
a)
Ta có
Phương trình có hai nghiệm phân biệt: .
b)
Ta có
Phương trình có hai nghiệm phân biệt: .
c)
Ta có
Phương trình có hai nghiệm phân biệt: .
d)
Đặt t = x2 (t > 0) ta được phương trình mới ẩn t là:
Ta có
Phương trình có hai nghiệm phân biệt: .
Với suy ra .
Vậy phương trình ẩn x có hai nghiệm .
Giải bài tập 6.13 trang 14 SGK Toán 9 tập 2 - Cùng khám phá
Đề bài
Lượng nhiên liệu tiêu thụ y (l/100 km) của một số loại ô tô phụ thuộc vào tốc độ di chuyển x (km/h) theo hàm số với . Hỏi ô tô đi với tốc độ nào thì lượng nhiên liệu tiêu thụ là 7 l/100 km?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Thay y = 7 vào phương trình rồi giải phương trình.
Dựa vào: Cho phương trình và biệt thức .
- Nếu > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:
;
- Nếu = 0 thì phương trình có nghiệm kép ;
- Nếu < 0 thì phương trình vô nghiệm.
Lời giải chi tiết
Thay y = 7 vào phương trình , ta có:
Ta có
Phương trình có nghiệm kép
Vậy ô tô đi với tốc độ 60 (km/h) thì lượng nhiên liệu tiêu thụ là 7l/100 km.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP9
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
