Bài 2. Phương trình lượng giác cơ bản
Câu 14 trang 28 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao
Giải các phương trình sau :
a.
b.
c.
d.
LG a
Lời giải chi tiết:
Ta có:
LG b
Lời giải chi tiết:
Vì nên:
LG c
Lời giải chi tiết:
LG d
Lời giải chi tiết:
Cách trình bày khác:
Vì nên có số sao cho Do đó :
trithuchub.com
Câu 15 trang 28 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao
a. Vẽ đồ thị của hàm số \(y = \sin x\) rồi chỉ ra trên đồ thị đó các điểm có hoành độ thuộc khoảng \((-π ; 4π)\) là nghiệm của mỗi phương trình sau :
1. \(\sin x = - {{\sqrt 3 } \over 2}\)
2. \(\sin x = 1\)
b. Cũng câu hỏi tương tự cho hàm số \(y = \cos x\) đối với mỗi phương trình sau
1. \(\cos x = {1 \over 2}\)
2. \(\cos x = -1\).
LG a
Vẽ đồ thị của hàm số \(y = \sin x\) rồi chỉ ra trên đồ thị đó các điểm có hoành độ thuộc khoảng \((-π ; 4π)\) là nghiệm của mỗi phương trình sau :
1. \(\sin x = - {{\sqrt 3 } \over 2}\)
2. \(\sin x = 1\)
Lời giải chi tiết:

\(1/\,\sin x = - {{\sqrt 3 } \over 2} \)
Vẽ đường thẳng (d): \(y = - {{\sqrt 3 } \over 2}\).
Ta thấy trong khoảng \((-π ; 4π)\) thì (d) cắt đồ thị hàm số \(y=\sin x\) tại các điểm có hoành độ:
\({x_1} = - {\pi \over 3};{x_2} = {{5\pi } \over 3};{x_3} = {{11\pi } \over 3}\); \({x_4} = - {{2\pi } \over 3};{x_5} = {{4\pi } \over 3};{x_6} = {{10\pi } \over 3}\).
Kiểm tra bằng cách đại số:
\(\begin{array}{l}
\sin x = - \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \sin \left( { - \frac{\pi }{3}} \right)\\
\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
x = - \frac{\pi }{3} + k2\pi \\
x = \pi - \left( { - \frac{\pi }{3}} \right) + k2\pi
\end{array} \right.\\
\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
x = - \frac{\pi }{3} + k2\pi \\
x = \frac{{4\pi }}{3} + k2\pi
\end{array} \right.
\end{array}\)
*Với \(x = - {\pi \over 3} + k2\pi \,\text{ và }\,x \in \left( { - \pi ;4\pi } \right)\) ta có nghiệm :
\({x_1} = - {\pi \over 3};{x_2} = {{5\pi } \over 3};{x_3} = {{11\pi } \over 3}\)
* Với \(x = {{4\pi } \over 3} + k2\pi \,\text{ và }\,x \in \left( { - \pi ;4\pi } \right)\) ta có nghiệm :
\({x_4} = - {{2\pi } \over 3};{x_5} = {{4\pi } \over 3};{x_6} = {{10\pi } \over 3}\)
2/ \(\sin x = 1 \Leftrightarrow x = {\pi \over 2} + k2\pi \)
Vẽ đường thẳng \(d_2:y=1\).
Trong khoảng \((-\pi;4\pi)\) thì \(d_2\) cắt đồ thị hàm số \(y=\sin x\) tại hai điểm phân biệt có hoành độ là:
\({x_1} = {\pi \over 2};{x_2} = {{5\pi } \over 2}.\)
Kiểm tra lại bằng cách đại số:
* Với \(x = {\pi \over 2} + k2\pi \,\text{và}\,x \in \left( { - \pi ;4\pi } \right)\) ta có nghiệm :
\({x_1} = {\pi \over 2};{x_2} = {{5\pi } \over 2}.\)
LG b
Cũng câu hỏi tương tự cho hàm số \(y = \cos x\) đối với mỗi phương trình sau
1. \(\cos x = {1 \over 2}\)
2. \(\cos x = -1\).
Lời giải chi tiết:
Tương tự câu a) ta có hình vẽ sau :

1. Nghiệm của phương trình \(\cos x = {1 \over 2}\) thuộc khoảng \((-π;4π)\) là :
\({x_1} = - {\pi \over 3};{x_2} = {\pi \over 3};{x_3} = {{5\pi } \over 3};\)
\({x_4} = {{7\pi } \over 3};{x_5} = {{11\pi } \over 3}\)
2. Nghiệm của phương trình \(\cos x = -1\) thuộc khoảng \((-π ; 4π)\) là :
\(x_1= -π\), \(x_2 = π\), \(x_3= 3π\)
trithuchub.com
Câu 16 trang 28 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao
Tìm nghiệm của các phương trình sau trong khoảng đã cho
a. \(\sin 2x = - {1 \over 2}\,\text{ với }\,0 < x < \pi \)
b. \(\cos \left( {x - 5} \right) = {{\sqrt 3 } \over 2}\,\text{ với }\, - \pi < x < \pi \)
LG a
\(\sin 2x = - {1 \over 2}\,\text{ với }\,0 < x < \pi \)
Lời giải chi tiết:
Ta có: \(\sin 2x = - {1 \over 2} \Leftrightarrow \sin 2x = \sin \left( { - {\pi \over 6}} \right)\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\matrix{{2x = - {\pi \over 6} + k2\pi } \cr {2x = {{7\pi } \over 6} + k2\pi } \cr} } \right. \)
\(\Leftrightarrow \left[ {\matrix{{x = - {\pi \over {12}} + k\pi } \cr {x = {{7\pi } \over {12}} + k\pi } \cr} } \right.\,\,\left( {k \in \mathbb Z} \right)\)
Với điều kiện \(0 < x < π\) ta có :
* \(0 < - {\pi \over {12}} + k\pi < \pi \) \(\Leftrightarrow {1 \over {12}} < k < {{13} \over {12}}\,,\,k \in\mathbb Z\)
Vì \(k \in Z\) nên \( k = 1\), khi đó ta có nghiệm \(x = {{11\pi } \over {12}}\)
* \(0 < {{7\pi } \over {12}} + k\pi < \pi \) \( \Leftrightarrow - {7 \over {12}} < k < {5 \over {12}}\,,\,k \in\mathbb Z\)
Vì \(k \in Z\) nên \(k = 0\), khi đó ta có nghiệm \(x = {{7\pi } \over {12}}\)
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm trong khoảng \((0 ; π)\) là :
\(x = {{7\pi } \over {12}}\,\text{ và }\,x = {{11\pi } \over {12}}\)
LG b
\(\cos \left( {x - 5} \right) = {{\sqrt 3 } \over 2}\,\text{ với }\, - \pi < x < \pi \)
Lời giải chi tiết:
\(\cos \left( {x - 5} \right) = {{\sqrt 3 } \over 2} \)
\(\Leftrightarrow \left[ {\matrix{{x - 5 = {\pi \over 6} + k2\pi } \cr {x - 5 = - {\pi \over 6} + k2\pi } \cr} } \right. \)
\(\Leftrightarrow \left[ {\matrix{{x = {\pi \over 6} + 5 + k2\pi } \cr {x = - {\pi \over 6} + 5 + k2\pi } \cr} } \right.\)
Ta tìm \(k\) để điều kiện \(–π < x < π\) được thỏa mãn.
Xét họ nghiệm thứ nhất :
\(\eqalign{
& - \pi < {\pi \over 6} + 5 + k2\pi < \pi \cr&\Leftrightarrow - 7\pi - 30 < 12k\pi < 5\pi - 30 \cr
& \Leftrightarrow - {7 \over {12}} - {{30} \over {12\pi }} < k < {5 \over {12}} - {{30} \over {12\pi }} \cr
& \text{Vì }\, - 1,38 < - {7 \over {12}} - {{30} \over {12\pi }} < k \cr&< {5 \over {12}} - {{30} \over {12\pi }} < - 0,37\,,\,k \in\mathbb Z\,\text{ nên }\, \cr
& \,\,\,\,\, - 1,38 < k < - 0,37 \cr} \)
Chỉ có một giá trị \(k\) nguyên thỏa mãn các điều kiện đó là \(k = -1\).
Ta có nghiệm thứ nhất của phương trình là \(x = {\pi \over 6} + 5 - 2\pi = 5 - {{11\pi } \over 6}\)
Tương tự, xét họ nghiệm thứ hai :
\( - \pi < - {\pi \over 6} + 5 + k2\pi < \pi \)
\(\Leftrightarrow - 5\pi - 30 < 12k\pi < 7\pi - 30\)
\(\begin{array}{l}
\Leftrightarrow - \frac{5}{{12}} - \frac{{30}}{{12\pi }} < k < \frac{7}{{12}} - \frac{{30}}{{12\pi }}\\
\Rightarrow - 1,2 < k < - 0,2\\
\Rightarrow k = - 1
\end{array}\)
Vậy \(k = -1\)
Ta có nghiệm thứ hai của phương trình là \(x = - {\pi \over 6} + 5 - 2\pi = 5 - {{13\pi } \over 6}\)
Vậy : \(x = 5 - {{11\pi } \over 6}\,\text{ và }\,x = 5 - {{13\pi } \over 6}\)
trithuchub.com
Câu 17 trang 29 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao
Số giờ có ánh sáng mặt trời của một thành phố A ở vĩ độ 40˚ bắc trong ngày thứ t của một năm không nhuận được cho bởi hàm số
với và .
a) Thành phố A có đúng 12 giờ có ánh sáng mặt trời vào ngày nào trong năm?
b) Vào ngày nào trong năm thì thành phố A có ít giờ có ánh sáng mặt trời nhất?
c) Vào ngày nào trong năm thì thành phố A có nhiều giờ có ánh sáng mặt trời nhất?
LG a
Thành phố A có đúng 12 giờ có ánh sáng mặt trời vào ngày nào trong năm?
Phương pháp giải:
Giải phương trình với và .
Lời giải chi tiết:
Ta có
.
Ta lại có
Vậy thành phố có đúng giờ ánh sáng mặt trời vào ngày thứ (ứng với ) và ngày thứ (ứng với ) trong năm.
LG b
Vào ngày nào trong năm thì thành phố A có ít giờ có ánh sáng mặt trời nhất?
Phương pháp giải:
Tìm GTNN của hàm d(t) với và .
Lời giải chi tiết:
Do
với mọi .
Vậy thành phố có ít giờ ánh sáng mặt trời nhất khi và chỉ khi:
với và
Mặt khác,
(do nguyên).
Vậy thành phố có ít giờ ánh sáng mặt trời nhất ( giờ) khi , tức là vào ngày thứ trong năm.
LG c
Vào ngày nào trong năm thì thành phố A có nhiều giờ có ánh sáng mặt trời nhất?
Phương pháp giải:
Tìm GTLN của hàm d(t) với và .
Lời giải chi tiết:
Vì nên d(t) đạt GTLN khi .
Giải phương trình:
với và
.
Vậy thành phố có nhiều giờ có ánh sáng mặt trời nhất ( giờ) vào ngày thứ trong năm.
trithuchub.com
Câu 18 trang 29 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao
Giải các phương trình sau:
LG a
\(\tan 3x = \tan {{3\pi } \over 5}\)
Lời giải chi tiết:
\(\tan 3x = \tan {{3\pi } \over 5} \Leftrightarrow 3x = {{3\pi } \over 5} + k\pi \)
\(\Leftrightarrow x = {\pi \over 5} + k{\pi \over 3},k \in\mathbb Z\)
LG b
\(\tan(x – 15^0) = 5\)
Lời giải chi tiết:
\(\begin{array}{l}
\tan \left( {x - {{15}^0}} \right) = 5\\
\Leftrightarrow x - {15^0} = \arctan 5 + k{180^0}\\
\Leftrightarrow x = {15^0} + \arctan 5 + k{180^0},k \in\mathbb Z
\end{array}\)
Cách trình bày khác:
\(\tan(x – 15^0) = 5\)
\(⇔ x = α + 15^0+ k180^0\),
trong đó \(\tan α = 5\) (chẳng hạn, có thể chọn \(α ≈ 78^041’24”\) nhờ dùng máy tính bỏ túi)
LG c
\(\tan \left( {2x - 1} \right) = \sqrt 3 \)
Lời giải chi tiết:
\(\eqalign{
& \tan \left( {2x - 1} \right) = \sqrt 3 \cr&\Leftrightarrow \tan \left( {2x - 1} \right) = \tan {\pi \over 3} \cr
& \Leftrightarrow 2x - 1 = {\pi \over 3} + k\pi \cr&\Leftrightarrow x = {\pi \over 6} + {1 \over 2} + k{\pi \over 2};k \in\mathbb Z \cr} \)
LG d
\(\cot 2x = \cot \left( { - {1 \over 3}} \right)\)
Lời giải chi tiết:
\(\cot 2x = \cot \left( { - {1 \over 3}} \right) \)
\(\Leftrightarrow 2x = - {1 \over 3} + k\pi \)
\(\Leftrightarrow x = - {1 \over 6} + k{\pi \over 2},k \in\mathbb Z\)
LG e
\(\cot \left( {{x \over 4} + 20^\circ } \right) = - \sqrt 3 \)
Lời giải chi tiết:
\(\eqalign{
& \cot \left( {{x \over 4} + 20^\circ } \right) = - \sqrt 3\cr& \Leftrightarrow \cot \left( {{x \over 4} + 20^\circ } \right) = \cot \left( { - 30^\circ } \right) \cr
& \Leftrightarrow {x \over 4} + 20^\circ = - 30^\circ + k180^\circ \cr&\Leftrightarrow x = - 200^\circ + k720^\circ ,k \in\mathbb Z \cr} \)
LG f
\(\cot 3x = \tan {{2\pi } \over 5}\)
Lời giải chi tiết:
\(\cot 3x = \tan {{2\pi } \over 5}\)
\(\Leftrightarrow \cot 3x = \cot \left( {{\pi \over 2} - {{2\pi } \over 5}} \right)\)\( = \cot \frac{\pi }{{10}}\)
\(\Leftrightarrow 3x = {\pi \over {10}} + k\pi \)
\(\Leftrightarrow x = {\pi \over {30}} + k.{\pi \over 3},k \in\mathbb Z \)
trithuchub.com
Câu 19 trang 29 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao
LG a
Vẽ đồ thị của hàm số y=tanx rồi chỉ ra trên đồ thị đó có các điểm có hoành độ thuộc khoảng (−π;π) là nghiệm của mỗi phương trình sau
1. tanx=−1
2. tanx=0
Lời giải chi tiết:

1. Phương trình tanx=−1 có nghiệm thuộc khoảng (−π;π) là :
x=−π4 và x=3π4
2. Phương trình có nghiệm thuộc khoảng là
LG b
Cũng câu hỏi tương tự cho hàm số và cho mỗi phương trình sau
1.
2.
Lời giải chi tiết:
1. Phương trình có nghiệm thuộc khoảng là :
2. Phương trình có nghiệm thuộc khoảng là :
trithuchub.com
Câu 20 trang 29 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao
Tìm nghiệm của các phương trình sau trên khoảng đã cho
LG a
tan(2x−150)=1 với
Lời giải chi tiết:
(do k nguyên)
Vậy các nghiệm của phương trình là và
LG b
Lời giải chi tiết:
Do nên:
Vì k nguyên nên .
Vậy các nghiệm của phương trình là
trithuchub.com
Câu 21 trang 29 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao
Đề bài
Khi giải phương trình tanx=−√3 ; bạn Phương nhận thấy và viết
Cũng phương trình đó, bạn Quyên lấy nên giải như sau :
Theo em, ai giải đúng, ai giải sai?
Lời giải chi tiết
Cả hai bạn đều giải đúng. Hai họ nghiệm chỉ khác nhau về hình thức, thực chất chỉ là một.
Thực vậy, họ nghiệm có thể viết lại là hay ; đây chính là kết qủa mà Phương tìm được.
trithuchub.com
Câu 22 trang 30 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao
Đề bài
Tính các góc của tam giác , biết , và đường cao . (Gợi ý : Xét trường hợp nằm khác phía đối với và trường hợp nằm cùng phía đối với ).
Lời giải chi tiết
Ta xét hai trường hợp :
a/ và nằm khác phía đối với

Trong tam giác vuông ta có :
Suy ra (chú ý rằng góc nhọn)
Trong tam giác ta có :
suy ra
Từ đó
b/ và nằm cùng phía đối với

Tương tự như trên ta có:
Từ đó
trithuchub.com
Câu 23 trang 31 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao
Tìm tập xác định của mỗi hàm số sau:
LG a
Lời giải chi tiết:
xác định
Vậy tập xác định của hàm số đã cho là :
LG b
Lời giải chi tiết:
xác định
Vậy
LG c
Lời giải chi tiết:
xác định
Vậy
Chú ý:
Một số em thường quên mất điều kiện để xác định, đó là dẫn đến thiếu điều kiện.
LG d
Lời giải chi tiết:
xác định
Vậy
Chú ý:
Một số em thường quên mất điều kiện để xác định, đó là dẫn đến thiếu điều kiện.
trithuchub.com
Câu 24 trang 31 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao
Giả sử một con tàu vũ trụ được phóng lên từ mũi Ca-na-vơ-ran (Canaveral) ở Mĩ. Nó chuyển động theo một quỹ đạo được mô tả trên một bản đồ phẳng (quanh đường xích đạo) của mặt đất như hình 1.23 : điểm mô tả cho con tàu, đường thẳng mô tả cho đường xích đạo.
Khoảng cách (kilomet) từ đến được tính theo công thức , trong đó
Với (phút) là thời gian trôi qua kể từ khi con tàu đi vào quỹ đạo, nếu ở phía trên , nếu ở phía dưới .

LG a
Giả thiết rằng con tàu đi vào quỹ đạo ngay từ khi phóng lên tại mũi Ca-na-vơ-ran (tức là ứng với ). Hãy tính khoảng cách từ điểm đến đường thẳng , trong đó là điểm trên bản đồ biểu diễn cho mũi Ca-na-vơ-ran.
Lời giải chi tiết:
Vì nên
Do đó :
LG b
Tìm thời điểm sớm nhất sau khi con tàu đi vào quỹ đạo để có .
Lời giải chi tiết:
Chú ý rằng ta thấy ngay giá trị nhỏ nhất của là .
Vậy xảy ra lần đầu tiên sau khi phóng con tàu vào quỹ đạo được phút.
LG c
Tìm thời điểm sớm nhất sau khi con tàu đi vào quỹ đạo để có .
(Tính chính xác các kết quả đến hàng phần nghìn).
Lời giải chi tiết:
Sử dụng bảng số hoặc máy tính bỏ túi, ta có thể chọn . Khi đó ta có :
, tức là hoặc
Dễ thấy giá trị dương nhỏ nhất của là .
Vậy xảy ra lần đầu tiên là phút sau khi con tàu được phóng vào quỹ đạo.
trithuchub.com
Câu 25 trang 32 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao
Một chiếc guồng nước có dạng hình tròn bán kính 2,5m ;trục của nó đặt cách mặt nước (h.1.24). Khi guồng quay đều, khoảng cách (mét) từ một chiếc gầu gắntại điểm của guồng đến mặt nước được tính theo công thức , trong đó
Với là thời gian quay guồng (), tính bằng phút ; ta quy ước rằng khi gầu ở bên trên mặt nước và khi gầu ở dưới nước (xem bài đọc thêm về dao động điều hòa trang 15). Hỏi :

LG a
Khi nào thì chiếc gầu ở vị trí thấp nhất ?
Lời giải chi tiết:
Ta có:
Chiếc gầu ở vị trí thấp nhất khi Ta có :
Điều đó chứng tỏ rằng chiếc gầu ở vị trí thấp nhất tại các thời điểm 0 phút ; 1 phút ; 2 phút ; 3 phút…
LG b
Khi nào thì chiếc gầu ở vị trí cao nhất ?
Lời giải chi tiết:
Ta có:
Chiếc gầu ở vị trí cao nhất khi Ta có :
Điều đó chứng tỏ chiếc gàu ở vị trí cao nhất tại các thời điểm 0,5 phút; 1,5 phút ; 2,5 phút ; 3,5 phút …
LG c
Chiếc gầu cách mặt nước lần đầu tiên khi nào ?
Lời giải chi tiết:
Chiếc gàu cách mặt nước 2 mét khi:
Nghĩa là tại các thời điểm (phút) thì chiếc gầu cách mặt nước 2m;
Do đó lần đầu tiên nó cách mặt nước 2 mét khi quay được phút (ứng với ).
trithuchub.com
Câu 26 trang 32 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao
Dùng công thức biến đổi tổng thành tích , giải các phương trình sau :
LG a
Lời giải chi tiết:
LG b
Lời giải chi tiết:
trithuchub.com
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP11
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
