Bài 2. Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm Toán 11 Cùng khám phá
Lý thuyết Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm - SGK Toán 11 Cùng khám phá
- Với mỗi nhóm, trung bình cộng của đầu mút trái và đầu mút phải được gọi là giá trị đại diện của nhóm đó.
* Lý thuyết Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm
- Giả sử mẫu số liệu kích thước N được cho dưới dạng bảng tần số ghép nhóm, trong đó các số liệu được chia thành k nhóm. Gọi \({n_i},{c_i}\) lần lượt là tần số và giá trị đại diện của nhóm thứ i, \(1 \le i \le k\). Khi đó:
- Số trung bình cộng (hay trung bình) \(\overline x \)của mẫu số liệu ghép nhóm được tính theo công thức:
\(\overline x = \frac{1}{N}\left( {{c_1}{n_1} + {c_2}{n_2} + ... + {c_k}{n_k}} \right)\)
* Ý nghĩa: Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là giá trị xấp xỉ cho số trung bình của mẫu số liệu gốc. Nó thường dùng để đo xu thế trung tâm của mẫu và nhiều khi được dùng làm một đại diện cho mẫu.


Giải mục 1 trang 131, 132,133 SGK Toán 11 tập 1 - Cùng khám phá
Hoạt động
Nhằm tìm hiểu tình hình học sinh rèn luyện sức khỏe qua môn bơi lội, nhà trường đề nghị mỗi lớp thống kê thời gian các bạn trong lớp dành cho môn thể thao này hàng tuần. Đầu tiên, Hùng- lớp trưởng lớp 11A1 - điều tra và ghi lại thời gian tập luyện và bơi lội của mỗi bạn. Nhưng sau đó, Hùng đã tập hợp số liệu trong bảng dưới đây ( Bảng 5.10):

a, Tính thời gian tập luyện trung bình của 4 bạn ứng với nhóm ghép thứ nhất biết rằng số liệu Hùng ghi chép về 4 bạn này là 40, 35, 45, 55 (phút).
Đặt \({c_1} = \frac{{30 + 60}}{2}\). Có nhận xét gì về chênh lệch kết quả tìm được với \({c_1}\).
b, Nếu chỉ dựa vào Bảng 5.10 mà không có đầy đủ các số liệu lúc đầu , hãy thử đưa ra một cách ước tính thời gian bơi lội trung bình của lớp 11A1. Giải thích cách tính.
Phương pháp giải:
a, Thời gian tập luyện trung bình là số trung bình cộng của bốn số 40, 35, 45, 55.
b, Tính số trung bình cộng của mỗi nhóm thời gian là \({c_1},{c_2},{c_3},{c_4},{c_5}\). Sau đó, lấy 5 số trung bình cộng nhân với tần số tương ứng và chia cho tổng tần số sẽ có thời gian bơi lội trung bình của lớp 11A1.
Lời giải chi tiết:
a, Thời gian tập luyện trung bình của 4 bạn nhóm ghép thứ nhất là:
(40+35+45+55):4=43,75 ( phút)
Ta có: \({c_1} = \frac{{30 + 60}}{2} = 45\)
Nhận xét: Kết quả tìm được có giá trị gần bằng với \({c_1}\).
b, Ta có: \({c_1} = \frac{{30 + 60}}{2} = 45\), \({c_2} = \frac{{60 + 90}}{2} = 75\), \({c_3} = \frac{{90 + 120}}{2} = 105\), \({c_4} = \frac{{120 + 150}}{2} = 135\), \({c_5} = \frac{{150 + 180}}{2} = 165\).
Thời gian bơi lội trung bình của lớp 11A1 là:\(\frac{{{c_1}.4 + {c_2}.8 + {c_3}.12 + {c_4}.3 + {c_5}.5}}{{32}} = \frac{{45.4 + 75.8 + 105.12 + 135.3 + 165.5}}{{32}} = 102,18\)( phút)
Ta đi tính các giá trị trung bình của từng nhóm thời gian là \({c_1},{c_2},{c_3},{c_4},{c_5}\) Sau đó, nhân 5 giá trị trung bình vừa tìm được với tần số tương ứng và chia cho tổng tần số để được thời gian bơi lội trung bình của cả lớp.
Luyện tập
Xét tình huống đã nêu ở đầu bài học
a, Tính chiều dài trung bình của các lá cây được khảo sát trong mẫu số liệu ở Bảng 5.9 a.
b, Ước tính chiều dài trung bình của lá cây thông qua mẫu số liệu ghép nhóm trong Bảng 5.9 b . Đối chiếu với kết quả ở câu a có nhận xét gì?


Phương pháp giải:
a, Tính giá trị trung bình bằng cách cộng tổng các giá trị và chia cho tổng tần số
b, Tính giá trị đại diện của từng nhóm và áp dụng công thức tính giá trị trung bình của bảng tần số ghép nhóm
Lời giải chi tiết:
a, Độ dài trung bình của lá cây là: ( 40+46+45+…+56+45):32=49,96 (cm)
b, Bảng mẫu số liệu ghép nhóm

Ước tính độ dài trung bình của lá cây là:
\(\mathop x\limits^\_ = \frac{{1620}}{{32}} = 50,625\)
Kết quả câu b và a xấp xỉ nhau.
Bài 5.3 trang 133 SGK Toán 11 tập 1 - Cùng khám phá
Đề bài
Bảng 5.12 thống kê kết quả điều tra thời gian sử dụng Internet trong một tuần của 32 nhân viên văn phòng. Ước tính thời gian sử dụng Internet trung bình của 32 người được điều tra.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Lập bảng mẫu số liệu ghép nhóm để ước tính giá trị trung bình
Lời giải chi tiết

Thời gian sử dụng Internet trung bình của mẫu số liệu đã cho là:
\(\mathop x\limits^\_ = \frac{{395}}{{32}} = 12,34\)
Vậy thời gian sử dụng Internet trung bình của 32 người được điều tra là 12,34 giờ.
Bài 5.4 trang 133 SGK Toán 11 tập 1 - Cùng khám phá
Đề bài
Bảng 5.13 trình bày dữ liệu liên quan của 160 chuyến xe mà một tài xế đã hoàn thành trong một tháng. Xác định quãng đường trung bình của các chuyến xe mà tài xế này đã thực hiện trong tháng đó.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Lập bảng mẫu số liệu ghép nhóm để tính quãng đường trung bình
Lời giải chi tiết
Bảng mẫu số liệu ghép nhóm

Quãng đường trung bình mà tài xế này thực hiện là:
\(\mathop x\limits^\_ = \frac{{2088}}{{160}} = 13,05\) (km)
Bài 5.5 trang 134 SGK Toán 11 tập 1 - Cùng khám phá
Đề bài
Người ta tiến hành khảo sát tuổi thọ của một số máy chạy thể dục do hai công ty A và B sản xuất . Kết quả được tóm tắt trong Bảng 5.14 . Ước tính tuổi thọ trung bình của các máy chạy thể dục được sản xuất bởi mỗi công ty. Có thể dự đoán là sản phẩm của công ty nào có độ bền cao hơn?

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Lập bảng mẫu số liệu ghép nhóm của từng công ty sau đó tính giá trị trung bình và thực hiện so sánh.
Lời giải chi tiết
Bảng mẫu số liệu ghép nhóm công ty A

Tuổi thọ trung bình của máy tập thể dục công ty A là: \(\mathop {{x_A}}\limits^\_ = \frac{{208}}{{50}} = 4,16\)
Bảng mẫu số liệu ghép nhóm công ty B

Tuổi thọ trung bình máy tập thể dục công ty B là: \(\mathop {{x_B}}\limits^\_ = \frac{{288}}{{50}} = 5,76\)
Do \({x_B} > {x_A}\) nên tuổi thọ máy công ty B cao hơn công ty A.
Bài 5.6 trang 134 SGK Toán 11 tập 1 - Cùng khám phá
Đề bài
Một viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản triển khai nuôi thí điểm giống cá mới ở hai cơ sở A, B theo hai phương pháp khác nhau. Sau ba tháng, mỗi cơ sở kiểm tra lại khối lượng của một số cá. Số liệu dưới đây được gửi về viện nghiên cứu

Hãy ước tính khối lượng trung bình của cá nuôi ở mỗi cơ sở. Nhà nghiên cứu có thể đứa ra kết luận gì về hiệu quả của hai phương pháp nuôi cá.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Lập bảng mẫu số liệu ghép nhóm của từng cơ sở sau đó tính giá trị trung bình và thực hiện so sánh.
Lời giải chi tiết
Bảng mẫu số liệu ghép nhóm cân nặng của cá nuôi ở cơ sở A

Cân nặng trung bình của cá nuôi ở cơ sở A là: \(\mathop {{x_A}}\limits^\_ = \frac{{7345}}{{95}} = 77,31\) (g)
Bảng mẫu số liệu ghép nhóm cân nặng của cá nuôi ở cơ sở B

Cân nặng trung bình của cá nuôi ở cơ sở B là: \(\mathop {{x_B}}\limits^\_ = \frac{{6880}}{{100}} = 68,8\) (g)
Do \({x_B} < {x_A}\) nên phương pháp nuôi của công ty A tốt hơn.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP11
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
