Bài 2. Tập hợp và các phép toán trên tập hợp
Giải bài 1.9 trang 11 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Điền Đ vào ô trống nếu mệnh đề đúng, điền S vào ô trống nếu mệnh đề sai.


Phương pháp giải - Xem chi tiết
+Tập hợp rỗng: , là tập không có phần tử nào.
+
đặc biệt:
Lời giải chi tiết

c) Sai vì là tập không có phần tử nào, còn là tập có một phần tử là 0.
d) Sai vì kì hiệu là tập hợp, không phải phần tử nên viết là sai.
Giải bài 1.10 trang 11 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cho hai tập hợp \(A,\,\,B\) được mô tả bởi biểu đồ ven như sau:


a) Hãy chỉ ra các phần tử của tập hợp \(A,\) tập hợp \(B.\)
b) Tính \(n\left( {A \cup B} \right)\)
c) Hãy chỉ ra các phần tử thuộc tập hợp \(A\) mà không thuộc tập hợp \(B.\)
d) Hãy chỉ ra các phần tử thuộc tập hợp \(B\) mà không thuộc tập hợp \(A.\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Viết các phần tử cửa tập hợp A, tập hợp B dưới dạng liệt kê
- \(A \cup B\) là tập hợp các phần tử hoặc thuộc tập hợp A hoặc thuộc tập hợp B
- Viết các phần tử của tập hợp A những không thuộc tập hợp B và ngược lại
Lời giải chi tiết
a) \(A = \left\{ {1;4;5;8} \right\},\quad B = \left\{ {2;4;7;8;9} \right\}\)
b) \(A \cup B = \left\{ {1;2;4;5;7;8;9} \right\}\,\, \Rightarrow \,\,n\left( {A \cup B} \right) = 7.\)
c) \(A\backslash B = \left\{ {1;5} \right\}\)
d) \(B\backslash A = \left\{ {2;7;9} \right\}\)
Giải bài 1.11 trang 11 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Xác định các tập hợp sau bằng cách nêu tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp.
; ;
C là đường thẳng trung trực của đoạn thẳng AB.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Các phần tử của tập hợp A là các số tự nhiên từ 0 đến 16 chia hết cho 4.
- Các phần tử của tập hợp B là các lũy thừa với cơ số -3 và số mũ là các số tự nhiên từ 1 đến 4.
- Các điểm nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB thì cách đều hai đầu mút A và B.
Lời giải chi tiết
Tính đặc trưng cho các phần tử của tập hợp trên là:
.
.
.
Giải bài 1.12 trang 11 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Trong các tập hợp sau, tập nào là tập rỗng?
.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Liệt kê các phần tử của A, B.
Tập hợp rỗng là tập không có phần tử nào.
Lời giải chi tiết
nên tập hợp A không phải là tập rỗng.
Giải phương trình:
Vậy hay B là tập hợp rỗng.
Giải bài 1.13 trang 11 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng? Mệnh đề nào sai? Giải thích kết luận đưa ra.
a) Tập rỗng là tập con của mọi tập hợp
b) Nếu \(X = \left\{ {a;b} \right\}\) thì \(a \subset X\)
c) Nếu \(X = \left\{ {a;b} \right\}\) thì \(\left\{ {a;b} \right\} \subset X\)
Lời giải chi tiết
a) Mệnh đề: “Tập rỗng là tập con của mọi phần tử” là mệnh đề đúng.
b) Mệnh đề: “Nếu \(X = \left\{ {a;b} \right\}\) thì \(a \subset X\)” là mệnh đề sai.
Vì nếu \(X = \left\{ {a;b} \right\}\) thì \(a \in X\)
c) Mệnh đề: “Nếu \(X = \left\{ {a;b} \right\}\) thì \(\left\{ {a;b} \right\} \subset X\)” là mệnh đề đúng.
Mọi tập hợp là tập con của chính tập hợp đó.
Giải bài 1.14 trang 11 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Xác định các tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số.
|
a) |
b) |
|
c) \ |
d) \ |
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào kiến thức tập hợp để xác định và biểu diễn.
Lời giải chi tiết
a)
b)

c) \

d) \

Giải bài 1.15 trang 11 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Trong một cuộc phỏng vấn 56 người về những việc họ thường làm vào ngày nghỉ cuối tuần, có 24 người thích tập thể thao, 15 người thích đi câu cá và 20 người không thích cả hai hoạt động trên.
a) Có bao nhiêu người thích chơi thể thao hoặc thích câu cá?
b) Có bao nhiêu người thích cả câu cá và chơi thể thao?
c) Có bao nhiêu người chỉ thích câu cá, không thích chơi thể thao?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Vẽ sơ đồ ven để biểu diễn những việc họ thường làm vào ngày cuối tuần.
- Tính số người thích chơi thể thao hoặc thích câu cá.
- Tính số người thích chơi câu cá và chơi thể thao.
- Tính số người thích chơi câu cá nhưng không thích thể thao.
Lời giải chi tiết
Gọi A là số người thích chơi thể thao, B là số người thích câu cá, \(A \cap B\) là số người thích cả câu cá và chơi thể thao. Ta có sơ đồ ven:
a) Số người thích chơi thể thao hoặc thích câu cá là: \(56 - 20 = 36\) (người).
b) Số người thích cả câu cá và thể thao là: \(24 + 15 - 36 = 3\) (người).
c) Số người thích chơi câu cá nhưng không thích thể thao là: \(15 - 3 = 12\) (người).
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP10
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
