Bài 20. Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học trang 75, 76, 77 Vở thực hành Toán 6
Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 76 vở thực hành Toán 6
Câu 1
Câu 1.Hình vuông có chu vi 20 cm thì diện tích của nó là:
|
A.\(20{\rm{ }}c{m^2}\) |
B. \(25{\rm{ }}cm\) |
C. \(25{\rm{ }}c{m^2}\) |
D. \(16{\rm{ }}c{m^2}\). |
Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:
Chọn C.
\(C = 4a = 20 \Rightarrow a = 5{\rm{ }}cm \Rightarrow S = {a^2} = {5^2} = 25{\rm{ }}c{m^2}\)
Câu 2
Câu 2. Diện tích hình thoi có độ dài hai đường chéo là 6cm và 8cm là
|
A. \(48{\rm{ }}c{m^2}\) |
B. \(14{\rm{ }}c{m^2}\) |
C. \(24{\rm{ }}c{m^2}\) |
D. \(24{\rm{ }}cm\). |
Phương pháp giải:
Diện tích hình thoi bằng một nửa tích độ dài hai đường chéo nhân với nhau.
Lời giải chi tiết:
Chọn C.
\(S = \frac{1}{2}ab = \frac{1}{2}.6.8 = 24{\rm{ }}c{m^2}\)
Câu 3
Câu 3.Một hình bình hành có diện tích \(50{\rm{ }}c{m^2}\), một cạnh có độ dài 10 cm thì đường cao tương ứng với cạnh đó có độ dài là
|
A. 60cm |
B. 5cm |
C. 40 cm |
D. \(5{\rm{ }}c{m^2}\) |
Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:
Chọn B
\(S = a.h \Leftrightarrow 50 = 10.h \Leftrightarrow h = 50:10 = 5{\rm{ }}cm\)
Câu 4
Câu 4. Một hình thang cân có độ dài hai cạnh đáy lần lượt là 10 cm, 20 cm, chiều cao bằng 5 cm thì diện tích của nó bằng
|
A. \(75{\rm{ }}c{m^2}\) |
B. \(150{\rm{ }}c{m^2}\) |
C. \(25{\rm{ }}c{m^2}\) |
D. \(60{\rm{ }}c{m^2}\). |
Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:
Chọn A.
\(S = \frac{1}{2}.\left( {a + b} \right).h = \frac{1}{2}.\left( {10 + 20} \right).5 = \frac{1}{2}.30.5 = 75{\rm{ }}c{m^2}\)
Giải bài 1 (4.16) trang 76 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 1. (4.16). Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật ABCD có AB = 4cm, BC = 6 cm.
Phương pháp giải - Xem chi tiết

Lời giải chi tiết
Chu vi hình chữ nhật ABCD là: (4 + 6).2 = 20 (cm).
Diện tích hình chữ nhật ABCD là : 4.6 = \(24{\rm{ }}c{m^2}\).
Giải bài 2 (4.17) trang 76 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 2. (4.17). Hình thoi MNPQ có cạnh MN = 6cm. Tính chu vi hình thoi MNPQ.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Chu vi hình thoi bằng 4 lần độ dài một cạnh.
Lời giải chi tiết
Chu vi hình thoi MNPQ là 4.6 = 24 (cm).
Giải bài 3 (4.18) trang 76 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 3 (4.18). Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 15 m và chiều rộng 10 m như hình bên, cổng vào có độ rộng bằng \(60{\rm{ }}c{m^2}\) chiều dài, phần còn lại là hàng rào. Hỏi hàng rào của khu vườn dài bao nhiêu mét?

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xác định chu vi củ mảnh vườn và độ rộng của cổng.
Lời giải chi tiết
Chiều rộng của cổng là: \(\frac{1}{3}.15 = 5{\rm{ }}\left( m \right)\)
Chu vi khu vườn hình chữ nhật là \(\left( {10 + 15} \right).2 = 25.2 = 50\left( m \right)\)
Độ dài hàng rào của khu vườn là \(50 - 5 = 45\left( m \right)\).
Giải bài 4 (4.19) trang 76 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 4 (4.19). Một mảnh ruộng hình thang có kích thước như hình bên. Biết rằng năng suất lúa là \(0,8{\rm{ }}kg/{m^2}\).
a) Tính diện tích mảnh ruộng.
b) Hỏi mảnh ruộng cho sản lượng là bao nhiêu kilogam thóc?

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Lời giải chi tiết
a) diện tích mảnh ruộng là
\(\frac{{\left( {15 + 25} \right).10}}{2} = 200{\rm{ }}\left( {{m^2}} \right)\)
b) Mảnh ruộng cho sản lượng thóc là: 200. 0,8 = 160 (kg).
Giải bài 5 (4.20) trang 77 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 5 (4.20). Mặt sàn của một ngôi nhà được thiết kế như hình dưới (đơn vị m). Hãy tính diện tích mặt sàn.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính diện tích từng phòng: phòng ăn và WC là hình vuông, phòng khách và hành lang là hình chữ nhật.
Lời giải chi tiết
Diện tích phòng khác là \(6.8 = 48{\rm{ }}\left( {{m^2}} \right)\)
Diện tích phòng ăn và bếp là \(6.6 = 36{\rm{ }}\left( {{m^2}} \right)\)
Diện tích hành lang là \(2.12 = 24\left( {{m^2}} \right)\)
Diện tích nhà vệ sinh là \(2.2 = 4{\rm{ }}\left( {{m^2}} \right)\)
Diện tích mặt sàn của ngôi nhà là \(48 + 36 + 24 + 4 = 112{\rm{ }}\left( {{m^2}} \right)\)
Giải bài 6 (4.21) trang 77 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 6 (4.21). Tính diện tích mảnh đất hình thang ABCD như hình bên, biết AB = 10 m, DC = 25 m và hình chữ nhật ABED có diện tích là \(150\left( {{m^2}} \right)\).

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Lời giải chi tiết
Diện tích hình chữ nhật ABED bằng \(150\left( {{m^2}} \right)\) và độ dài AB =10m nên độ dài AD là: 150 : 10 = 15 (m).
Diện tích hình thang ABCD là
\(\frac{{\left( {10 + 25} \right).15}}{2} = \frac{{525}}{2} = 262,5\left( {{m^2}} \right)\)
Giải bài 7 (4.22) trang 77 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 7 (4.22). Một gia đình dự định mua gạch men loại hình vuông cạnh 30cm để lát nền của căn phòng hình chữ nhật có chiều rộng 3m, chiều dài 9m. Tính số viên gạch cần mua để lát căn phòng đó.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính diện tích căn phòng hình chữ nhật và tính diện tích 1 viên gạch hình vuông.
Lời giải chi tiết
Diện tích căn phòng hình chữ nhật đó là \(3.9 = 27\left( {{m^2}} \right)\)
Diện tích một viên gạch là \(30.30 = 900\left( {c{m^2}} \right) = 0,09\left( {{m^2}} \right)\)
Số viên gạch cần mua là \(27:0,09 = 300\)(viên).
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
