Bài 20. Định lí Viète và ứng dụng trang 20, 21, 22 Vở thực hành Toán 9
Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 21 vở thực hành Toán 9 tập 2
Chọn phương án đúng trong mỗi câu sau:
Câu 1
Trả lời Câu 1 trang 21 Vở thực hành Toán 9
Tổng hai nghiệm của phương trình là
A. 2.
B. -2.
C. .
D. .
Phương pháp giải:
Xét phương trình bậc hai một ẩn . Nếu thì áp dụng định lí Viète tổng các nghiệm là .
Lời giải chi tiết:
Vì nên tổng hai nghiệm của phương trình là
Chọn A
Câu 2
Trả lời Câu 2 trang 21 Vở thực hành Toán 9
Tích hai nghiệm của phương trình là
A. .
B. .
C. -2.
D. 2.
Phương pháp giải:
Xét phương trình bậc hai một ẩn . Nếu thì áp dụng định lí Viète tích các nghiệm là
Lời giải chi tiết:
Vì nên tích hai nghiệm của phương trình là
Chọn B
Câu 3
Trả lời Câu 3 trang 21 Vở thực hành Toán 9
Hai số 3 và -5 là nghiệm của phương trình
A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp giải:
Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì hai số đó là nghiệm của phương trình (điều kiện ).
Lời giải chi tiết:
Hai số 3 và -5 có tổng là -2 và tích là -15 nên hai số là nghiệm của phương trình .
Chọn B
Câu 4
Trả lời Câu 4 trang 21 Vở thực hành Toán 9
Tổng bình phương các nghiệm của phương trình là
A. 5.
B. 3.
C. 19.
D. 22.
Phương pháp giải:
+ Tính .
+ Viết định lí Viète ta có để tính .
+ Biến đổi , từ đó tính được tổng bình phương các nghiệm.
Lời giải chi tiết:
Vì nên phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt và .
Theo định lí Viète ta có:
Ta có:
Chọn C
Câu 5
Trả lời Câu 5 trang 21 Vở thực hành Toán 9
Nếu phương trình có một nghiệm là -1 thì nghiệm của lại là:
A. 2.
B. -2.
C. -m.
D. m.
Phương pháp giải:
Xét phương trình .
Nếu thì phương trình có một nghiệm là , còn nghiệm kia là .
Lời giải chi tiết:
Vì là một nghiệm của phương trình nên ta có nghiệm còn lại của phương trình là:
Chọn D
Giải bài 1 trang 21 vở thực hành Toán 9 tập 2
Đề bài
Không giải phương trình, hãy tính tổng và tích các nghiệm (nếu có) của các phương trình sau:
a) ;
b) ;
c) ;
d) .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xét phương trình bậc hai một ẩn .
+ Tính biệt thức .
+ Nếu thì áp dụng định lí Viète để tính tổng và tích các nghiệm: .
Lời giải chi tiết
a) Ta có: nên phương trình có hai nghiệm phân biệt .
Theo định lí Viète ta có: .
b) Ta có: nên phương trình có hai nghiệm phân biệt .
Theo định lí Viète ta có: .
c) Ta có: nên phương trình có hai nghiệm phân biệt .
Theo định lí Viète ta có: .
d) Ta có: nên phương trình vô nghiệm.
Giải bài 2 trang 22 vở thực hành Toán 9 tập 2
Đề bài
Cho phương trình . Không giải phương trình, hãy tính:
a) Tổng và tích các nghiệm.
b) Tổng các nghịch đảo của các nghiệm.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Xét phương trình bậc hai một ẩn .
+ Tính biệt thức .
+ Nếu thì áp dụng định lí Viète để tính tổng và tích các nghiệm:
b) Biến đổi (*), thay vào biểu thức (*) để tính.
Lời giải chi tiết
Ta có: .
Do đó, phương trình có hai nghiệm .
a) Áp dụng định lí Viète ta có:
b) Ta có:
.
Giải bài 3 trang 22 vở thực hành Toán 9 tập 2
Đề bài
Cho phương trình \({x^2} + x - 3 = 0\) có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\).
a) Tính giá trị của biểu thức \(x_1^2 + x_2^2\).
b) Lập phương trình bậc hai có hai nghiệm là \(\frac{1}{{x_1^2}}\) và \(\frac{1}{{x_2^2}}\).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Chỉ ra phương trình có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\) và viết định lí Viète để tính \({x_1} + {x_2};{x_1}.{x_2}\).
a) Biến đổi \(x_1^2 + x_2^2 = \left( {x_1^2 + 2{x_1}{x_2} + x_2^2} \right) - 2{x_1}{x_2} = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2}\), từ đó tính được giá trị biểu thức.
b) + Tính \(\frac{1}{{x_1^2}} + \frac{1}{{x_2^2}};\frac{1}{{x_1^2}}.\frac{1}{{x_2^2}}\), từ đó viết được phương trình bậc hai có hai nghiệm là \(\frac{1}{{x_1^2}}\) và \(\frac{1}{{x_2^2}}\).
Lời giải chi tiết
Ta có: \(\Delta = {1^2} - 4.1.\left( { - 3} \right) = 13 > 0\).
Do đó, phương trình có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\).
Theo định lí Viète ta có:
\({x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a} = - \frac{1}{1} = - 1;\\{x_1}.{x_2} = \frac{c}{a} = \frac{{ - 3}}{1} = - 3.\)
a) Ta có:
\(x_1^2 + x_2^2 = \left( {x_1^2 + 2{x_1}{x_2} + x_2^2} \right) - 2{x_1}{x_2} \\= {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = {\left( { - 1} \right)^2} - 2.\left( { - 3} \right) = 7\)
b) Ta có:
\(\frac{1}{{x_1^2}} + \frac{1}{{x_2^2}} = \frac{{x_1^2 + x_2^2}}{{{{\left( {{x_1}{x_2}} \right)}^2}}} = \frac{7}{{{{\left( { - 3} \right)}^2}}} = \frac{7}{9};\\\frac{1}{{x_1^2}}.\frac{1}{{x_2^2}} = \frac{1}{{{{\left( {{x_1}{x_2}} \right)}^2}}} = \frac{1}{{{{\left( { - 3} \right)}^2}}} = \frac{1}{9}.\)
Vậy phương trình bậc hai nhận \(\frac{1}{{x_1^2}}\) và \(\frac{1}{{x_2^2}}\) làm nghiệm là \({x^2} - \frac{7}{9}x + \frac{1}{9} = 0\).
Giải bài 4 trang 22, 23 vở thực hành Toán 9 tập 2
Đề bài
Tính nhẩm nghiệm của các phương trình sau:
a) ;
b) ;
c) , biết phương trình có một nghiệm .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xét phương trình bậc hai một ẩn .
Nếu thì phương trình có một nghiệm là , còn nghiệm kia là .
Nếu thì phương trình có một nghiệm là , còn nghiệm kia là .
Lời giải chi tiết
a) Ta có: nên phương trình có hai nghiệm: .
b) Ta có: nên phương trình có hai nghiệm: .
c) Gọi là nghiệm còn lại của phương trình.
Theo định lí Viète, ta có: , suy ra, .
Vậy phương trình có hai nghiệm: .
Giải bài 5 trang 23 vở thực hành Toán 9 tập 2
Đề bài
Tìm hai số u và v, biết:
a) ;
b) .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Hai số cần tìm là hai nghiệm của phương trình (điều kiện ).
+ Tính nghiệm của phương trình dựa vào công thức nghiệm (hoặc công thức nghiệm thu gọn).
Lời giải chi tiết
a) Hai số cần tìm là hai nghiệm của phương trình
Ta có:
Suy ra phương trình có hai nghiệm: .
Vậy hoặc .
b) Hai số cần tìm là hai nghiệm của phương trình .
Ta có:
Suy ra phương trình đã cho vô nghiệm.
Vậy không tồn tại hai số u, v thỏa mãn điều kiện đã cho.
Giải bài 6 trang 23, 24 vở thực hành Toán 9 tập 2
Đề bài
Chứng tỏ rằng nếu phương trình bậc hai có hai nghiệm là và thì đa thức được phân tích được thành nhân tử như sau: .
Áp dụng: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a) ;
b) .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Chứng minh:
+ Viết định lí Viète để tính tổng và tích các nghiệm:
+ Biến đổi
+ Thay vào đa thức ta được điều phải chứng minh.
a, b) + Tìm nghiệm của phương trình
+ Phân tích đa thức dưới dạng:
Lời giải chi tiết
Với và là hai nghiệm của phương trình bậc hai , theo định lí Viète ta có: . Do đó:
Đó là điều phải chứng minh.
Áp dụng:
a) Do phương trình có hai nghiệm
nên
b) Do phương trình có hai nghiệm nên
Giải bài 7 trang 24 vở thực hành Toán 9 tập 2
Đề bài
Một bể bơi hình chữ nhật có diện tích và chu vi là 74m. Tính các kích thước của bể bơi này.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Chiều dài và chiều rộng của bể bơi là nghiệm của phương trình:
+ Giải phương trình ta tìm được chiều dài và chiều rộng của bể bơi.
Lời giải chi tiết
Nửa chu vi của bể bơi là: 37m.
Chiều dài và chiều rộng của bể bơi là nghiệm của phương trình bậc hai:
Ta có: .
Suy ra phương trình có hai nghiệm
Vậy chiều rộng và chiều dài của bể bơi lần lượt là 12m và 25m.
Giải bài 8 trang 24 vở thực hành Toán 9 tập 2
Đề bài
Tìm m để phương trình có hai nghiệm thỏa mãn .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Tìm điều kiện của m để phương trình đã cho có nghiệm và viết định lí Viète để tính .
+ Biến đổi .
+ Thay đã tính theo định lí Viète vào biểu thức vừa biến đổi, ta được phương trình ẩn m, từ đó tìm m, đối chiếu với điều kiện của m và đưa ra kết luận.
Lời giải chi tiết
Phương trình có nghiệm khi , tức là . Khi đó, phương trình có hai nghiệm . Theo định lí Viète ta có: .
Do đó:
suy ra, , hay (thỏa mãn điều kiện để phương trình có nghiệm).
Vậy với thì phương trình đã cho có hai nghiệm thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP9
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
