Bài 20. Phân tích số liệu thống kê dựa vào biểu đồ trang 91, 92, 93, 94, 95 Vở thực hành Toán 8
Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 92 vở thực hành Toán 8
Biểu đồ sau đây cho biết xếp hạng thế giới của hai vận động viên quần vợt Carlos Alcaraz và Novak Djokovic vào cuối tháng 12 năm 2022.

Chọn phương án đúng trong mỗi câu sau:
Câu 1 trang 92
Cuối tháng 1 năm 2022, Carlos Alcaraz xếp hạng bao nhiêu thế giới?
A. 1.
B. 9.
C. 19.
D. 29.
Phương pháp giải:
Quan sát biểu đồ để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Quan sát biểu đồ ta thấy, cuối tháng 1 năm 2022, Carlos Alcaraz xếp hạng 29 trên thê giới.
=> Chọn đáp án D.
Câu 2 trang 92
Cuối tháng 12 năm 2022, Novak Djokovic xếp hạng bao nhiêu thế giới?
A. 1.
B. 4.
C. 5.
D. 7.
Phương pháp giải:
Quan sát biểu đồ để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Quan sát biểu đồ ta thấy, cuối tháng 12 năm 2022, Novak Djokovic xếp hạng 5 trên thê giới.
=> Chọn đáp án C.
Câu 3 trang 92
Trong năm 2022, vào thời điểm cuối của bao nhiêu tháng Carlos Alcaraz xếp trên Novak Djokovic?
A. 7.
B. 6.
C. 5.
D. 4.
Phương pháp giải:
Quan sát biểu đồ để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Trong năm 2022, vào thời điểm cuối của tháng 7 đến tháng 12 Carlos Alcaraz xếp trên Novak Djokovic.
=> Chọn đáp án B.
Câu 4 trang 92
Trong năm 2022, vận động viên nào có thứ hạng tăng nhanh hơn?
A. Carlos Alcaraz.
B. Novak Djokovic.
Phương pháp giải:
Quan sát biểu đồ để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Trong năm 2022, vận động viên có thứ hạng tăng nhanh hơn là Carlos Alcaraz.
=> Chọn đáp án A.
Câu 5 trang 92
Hai vận động viên giữ vị trí số 1 thế giới ở thời điểm cuối của bao nhiêu tháng?
A. 6.
B. 7.
C. 8.
D. 9.
Phương pháp giải:
Quan sát biểu đồ để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Carlos Alcaraz giữ vị trí số 1 thế giới ở thời điểm cuối của 4 tháng, Novak Djokovic giữ vị trí số 1 thế giới ở thời điểm cuối của 4 tháng. Vậy hai vận động viên giữ vị trí số 1 thế giới ở thời điểm cuối của là 8 tháng.
=> Chọn đáp án C.
Giải bài 1 trang 92 vở thực hành Toán 8
Đề bài
Biểu đồ cột (H.5.4) biểu diễn số tiền mỗi người trong nhóm học sinh có được nhờ bán phế liệu

a) Số tiền của Tuyết có gấp đôi số tiền của Khánh không? Giải thích tại sao.
b) Lập bảng thống kê cho số tiền mỗi bạn có được nhờ bán phế liệu.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào biểu đồ cột hình 5.4 từ đó lập bảng thống kê
Lời giải chi tiết
a) Cột biểu diễn số tiền của Tuyết cao hơn cột biểu diễn số tiền của Khánh nhưng số tiền của Tuyết không gấp đôi số tiền của Khánh do số tiền của Tuyết là 280 nghìn đồng, còn của Khánh là 240 nghìn đồng.
b) Bảng thống kê:

Giải bài 2 trang 93 vở thực hành Toán 8
Đề bài
Cho hai biểu đồ (H.5.5).

a) Doanh thu của nhà máy trong Biểu đồ a) có tăng nhanh hơn doanh thu của nhà máy trong Biểu đồ b) hay không?
b) Hai biểu đồ này có cùng biểu diễn một dãy số liệu không?
c) Giải thích tại sao hai đường gấp khúc trên hai biểu đồ có độ dốc khác nhau.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Quan sát biểu đồ để đưa ra các nhận xét
Lời giải chi tiết
a) Doanh thu của nhà máy trong Biểu đồ a) tăng nhanh hơn doanh thu của nhà máy trong Biểu đồ b).
b) Hai biểu đồ này cùng biểu diễn một dãy số liệu.
c) Đường gấp khúc trong Biểu đồ a) dốc hơn đường gấp khúc trong Biểu đồ b) là do trục tung ở biểu đồ a) bắt đầu từ 31 và kết thúc tại 38, còn trục tung ở biểu đồ b) bắt đầu ở 0 và kết thúc tại 40.
Giải bài 3 trang 93 vở thực hành Toán 8
Đề bài
Cho biểu đồ (H.5.6).

a) So sánh tỉ lệ diện tích đất rừng trên tổng diện tích đất của hai nước?
b) Cho biết xu thế tăng, giảm của tỉ lệ diện tích đất rừng trên tổng diện tích đất của mỗi nước?
c) Lập bảng thống kê về tỉ lệ diện tích đất rừng của Việt Nam trên tổng diện tích đất qua các năm.
d) Tổng diện tích đất của Việt Nam, Indonesia tương ứng là 331 690 km2; 1 826 440 km2. Tính diện tích rừng của Việt Nam, Indonesia năm 2017.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Từ biểu đồ đưa ra các nhận xét và lập được bảng thống kê
Lời giải chi tiết
a) Từ năm 2013 đến năm 2017, tỉ lệ diện tích đất rừng trên tổng diện tích đất của Indonesia lớn hơn của Việt Nam.
b) Từ năm 2013 đến năm 2017, tỉ lệ diện tích đất rừng trên tổng diện tích đất của Indonesia có xu hướng giảm trong khi của Việt Nam có xu hướng tăng.
c) Bảng thống kê về tỉ lệ diện tích đất rừng của Việt Nam trên tổng diện tích đất qua các năm:

d) Năm 2017, diện tích đất rừng của Việt Nam là 331 690 . 46,5% = 154 235,85 (km2); của Indonesia là 1 826 440 . 50% = 913 220 (km2).
Giải bài 4 trang 94 vở thực hành Toán 8
Đề bài
Biểu đồ (H.5.7) cho biết cơ cấu GDP của Việt Nam năm 2021.

a) Lĩnh vực nào đóng góp nhiều nhất vào GDP, với bao nhiêu phần trăm?
b) GDP Việt Nam năm 2021 là 0,4 nghìn tỉ đô la Mỹ. Lĩnh vực dịch vụ đóng góp bao nhiêu tỉ đô la Mỹ?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Quan sát biểu đồ xem lĩnh vực nào đóng góp nhiều nhất sẽ chiếm số phần trăm nhiều nhất
Lời giải chi tiết
a) Lĩnh vực Dịch vụ đóng góp nhiều nhất vào GDP với 40,95%.
b) Năm 2021, lĩnh vực Dịch vụ đóng góp nhiều nhất vào GDP với số tiền là:
0,4 . 1000 . 40,95% = 163,8 (tỉ đô la)
Giải bài 5 trang 95 vở thực hành Toán 8
Đề bài
Cho biểu đồ (H.5.8)

a) Nhận xét về xu thế của thị phần xuất khẩu gạo của Thái Lan trong các năm từ 2017 đến 2020.
b) Lập bảng thống kê thị phần xuất nhập khẩu gạo của Việt Nam trong giai đoạn này.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Quan sát biểu đồ để nhận xét và đưa ra bảng thống kê
Lời giải chi tiết
a) Từ năm 2017 đến năm 2020, thị phần xuất khẩu gạo của Thái Lan có xu hướng giảm.
b) Bảng thống kê biểu diễn thị phần xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 2017 – 2020:

Giải bài 6 trang 95 vở thực hành Toán 8
Đề bài
Cho biểu đồ sau:

a) Các đường gấp khúc biểu diễn những đại lượng nào?
b) Lập các bảng thống kê biểu diễn lực lượng lao động và tỉ lệ thất nghiệp từ quý I năm 2021 đến quý IV năm 2022.
c) Tính số lượng người thất nghiệp, số lượng người có việc làm ở thời điểm quý IV năm 2022.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Quan sát biểu đồ để trả lời câu hỏi.
b) Dựa vào biểu đồ, lập bảng thống kê.
c) Thực hiện tính toán để tính số lượng người thất nghiệp, số lượng người có việc làm ở thời điểm quý IV năm 2022.
Lời giải chi tiết
a) Đường gấp khúc nét liền biểu diễn số lượng người lao động (đơn vị là triệu người) từ quý I năm 2021 đến quý IV năm 2022, đường gấp khúc nét đứt biểu diễn tỉ lệ thất nghiệp (%) trong giai đoạn này.
b) Bảng thống kê biểu diễn lực lượng lao động (đơn vị tính là triệu người):

Bảng thống kê biểu diễn tỉ lệ thất nghiệp (đơn vị tính là %):

c) Quý IV năm 2022, số người thất nghiệp là:
52,1 . 1 000 000 . 1,98% = 1 031 580 (người);
Số người có việc làm là 52,1 . 1 000 000 – 1 031 580 = 51 068 420 (người).
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP8
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
