Bài 21: Biển và đại dương
Lý thuyết biển và đại dương Địa lí 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
1. Đại dương thế giới
- Đại dương thế giới là lớp mước liên tục, bao phủ hơn 70% diện tích bề mặt Trái Đất.
- Trên thế giới có 4 đại dương: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương.
2. Độ muối, nhiệt độ của nước biển

3. Một số dạng vận động của nước biển và đại dương
a. Sóng biển
- Hình thành do tác động của gió. Gió thổi càng mạnh và thời gian càng lâu thì sóng biển càng lớn.
- Khi ngoài khơi xảy ra động đất hay núi lửa ngầm, có thể xuất hiện những sóng dài đơn độc, di chuyển nhanh, vào đến bờ có thể cao trên 20 m, gọi là sóng thần.
b. Thủy triều
Video mô phỏng hiện tượng thủy triều
- Là hiện tượng nước biển dâng cao và hạ thấp theo quy luật hằng ngày.
- Hình thành do lực hút của Mặt Trăng và Mặt Trời cùng với lực li tâm của Trái Đất.
- Mỗi tháng có hai lần thủy triều lên xuống lớn nhất (triêu cường) là các ngày trăng tròn hoặc không trăng, hai lần thủy triều lên xuống nhỏ nhất (triều kém) là các ngày trăng khuyết.
c. Dòng biển
- Là các dòng nước chảy trong biển và đại dương (giống như các dòng sông trên lục địa).
- Có hai loại dòng biển: Dòng biển nóng và dòng biển lạnh.
- Hình thành chủ yếu do tác động của các loại gió thường xuyên trên bề mặt Trái Đất.
Sơ đồ tư duy biển và đại dương


trithuchub.com
Trả lời câu hỏi mục 1 trang 163 SGK Địa lí 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Xác định vị trí các đại dương trên hình 1. Cho biết mỗi đại dương tiếp giáp với các châu lục nào.

Hình 1. Biển và đại dương trên thế giới
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Quan sát hình 1 SGK.
Lời giải chi tiết
- Vị trí các đại dương trên hình 1:

- Tiếp giáp:
+ Thái Bình Dương: giáp châu Mỹ, châu Nam Cực, châu Á, châu Đại Dương.
+ Đại Tây Dương: giáp châu Mỹ, châu Âu, châu Phi và châu Nam Cực.
+ Ấn Độ Dương: giáp châu Phi, châu Á, châu Đại Dương và châu Nam Cực.
+ Bắc Băng Dương: giáp châu Mỹ, châu Âu và châu Á.
Trả lời câu hỏi mục 2 trang 164 SGK Địa lí 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Dựa vào thông tin trong mục 2, em hãy nhận xét sự thay đổi của độ muối và nhiệt độ giữa vùng biển nhiệt đới và vùng biển ôn đới.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào kiến thức về độ muối, nhiệt độ của nước biển.
Lời giải chi tiết
Độ muối và nhiệt độ của vùng biển nhiệt đới cao hơn vùng biển ôn đới.
- Độ muối của vùng biển nhiệt đới là 35 - 36‰, vùng biển ôn đới là 34 - 35‰.
- Nhiệt độ của vùng biển nhiệt đới là 24 - 27oC, vùng biển ôn đới là 16 - 18oC.
Trả lời câu hỏi mục 3 trang 165 SGK Địa lí 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
b) Thủy triều
Đọc thông tin trong mục a, b và quan sát hình 2, em hãy trình bày hiện tượng sóng biển và hiện tượng thủy triều (biểu hiện, nguyên nhân,...).

Hình 2. Hiện tượng thủy triều ở vịnh Phăn-đi (Ca-na-đa)
c) Dòng biển
1. Em hãy cho biết thế nào là dòng biển.
2. Dựa vào hình 3, em hãy kể tên hai dòng biển nóng và hai dòng biển lạnh ở Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.

Hình 3. Các dòng biển trong đại dương thế giới
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Quan sát hình 2, 3 và dựa vào kiến thức về sóng biển, thủy triều và dòng biển trong SGK.
Lời giải chi tiết
b) Thủy triều
Bảng hiện tượng sóng biển và thủy triều

c) Dòng biển
1. Dòng biển là các dòng nước chảy trong biển và đại dương (giống trên các dòng sông trên lục địa).
2. Dòng biển nóng và dòng biển lạnh

Giải bài 1 phần luyện tập và vận dụng trang 166 SGK Địa lí 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Em hãy phân biệt 3 dạng vận động của nước biển và đại dương: sóng, thủy triều và dòng biển.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào kiến thức đã học về sóng, thủy triều và dòng biển.
Lời giải chi tiết
Phân biệt 3 dạng vận động của nước biển và đại dương:

Giải bài 2 phần luyện tập và vận dụng trang 166 SGK Địa lí 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Sưu tầm thông tin về việc con người khai thác năng lượng từ sóng và thủy triều.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sưu tầm thông tin ở sách, báo hoặc trên internet.
Lời giải chi tiết
Con người khai thác năng lượng từ
- Sóng biển: Sản xuất điện, khử muối trong nước hoặc máy bơm.
- Thủy triều: Ngày nay, các nước phát triển như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Anh, Hà Lan, Xin-ga-po,... đã, đang xây dựng và đưa vào sử dụng một số nhà máy điện thủy triều.
Giải bài 3 phần luyện tập và vận dụng trang 166 SGK Địa lí 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Hãy sưu tầm tư liệu về ảnh hưởng của dòng biển nóng và dòng biển lạnh nơi chúng chảy qua.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sưu tầm tư liệu từ sách hoặc trên internet.
Lời giải chi tiết
Ảnh hưởng của dòng biển nóng và dòng biển lạnh đối với nơi chúng chảy qua:
- Ở những nơi có dòng biển nóng đi qua thì nước biển dễ bay hơi (do nhiệt độ nước biển cao) tạo thành mây và gây mưa cho những khu vực gần đó ⟶ khí hậu ẩm ướt, nhiều mưa.
- Ngược lại, ở những nơi có dòng biển lạnh đi qua (nhiệt độ nước biển thấp) nước không thể bay hơi được khiến những khu vực gần đó rất ít khi có mưa, ví dụ như là sa mạc Xa-ha-ra ⟶ khí hậu khô hạn, ít mưa.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
