Bài 21. Phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit
Giải bài 6.31 trang 19 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Giải các phương trình mũ sau:
a) ;
b)
c)
d) .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Phương trình mũ cơ bản có dạng với .
- Nếu thì phương trình có nghiệm duy nhất .
- Nếu thì phương trình vô nghiệm.
Phương pháp giải phương trình mũ bằng cách đưa về cùng cơ số:
Nếu
Lời giải chi tiết
a) .
b)
c) .
d) .
Giải bài 6.32 trang 19 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Giải các phương trình lôgarit sau:
a) \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {4x - 1} \right) = 2\);
b) \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {{x^2} - 1} \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {3x + 3} \right)\);
c) \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_x}81 = 2\);
d) \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}{8^x} = - 3\).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Phương trình lôgarit cơ bản có dạng \({\log _a}x = b\;\;\left( {0 < a \ne 1} \right).\)
Phương trình lôgarit cơ bản \({\log _a}x = b\) có nghiệm duy nhất \(x = {a^b}.\)
Phương pháp giải phương trình lôgarit bằng cách đưa về cùng cơ số:
Nếu \(u,v > 0\) và \(0 < a \ne 1\) thì \({\log _a}u = {\log _a}v \Leftrightarrow u = v > 0.\)
Lời giải chi tiết
a) Điều kiện: \(x > \frac{1}{4}\).
Khi đó: \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {4x - 1} \right) = 2 \Leftrightarrow 4x - 1 = 9 \Leftrightarrow x = \frac{5}{2}\) (thoả mãn).
b) Điều kiện: \(x > 1\). Khi đó: \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {{x^2} - 1} \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {3x + 3} \right) \Leftrightarrow {x^2} - 1 = 3x + 3\)
\( \Leftrightarrow {x^2} - 3x - 4 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1{\rm{\;(loai)\;}}}\\{x = 4.}\end{array}} \right.\)
c) Điều kiện: \(0 < x \ne 1\).
Khi đó: \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_x}81 = 2 \Leftrightarrow {x^2} = 81 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 9\\x = - 9\end{array} \right.\)
Vì \(0 < x \ne 1\) nên \(x = 9\)là nghiệm phương trình
d) \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}{8^x} = - 3 \Leftrightarrow {8^x} = {2^{ - 3}} \Leftrightarrow {2^{3x}} = {2^{ - 3}} \Leftrightarrow 3x = - 3 \Leftrightarrow x = - 1\).
Giải bài 6.33 trang 19 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Giải các bất phương trình mũ sau:
a) ;
b) ;
c) ;
d) .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Bất phương trình mũ dạng cơ bản có dạng (hoặc , , ) với , .
Xét bất phương trình dạng :
Nếu thì tập nghiệm của bất phương trình là .
Nếu thì bất phương trình tương đương với .
+) Với , nghiệm của bất phương trình là .
+) Với , nghiệm của bất phương trình là .
Chú ý:
Các bất phương trình mũ cơ bản còn lại được giải tương tự.
Nếu thì .
Nếu thì .
Giải bất phương trình bằng cách giải bất phương trình bậc hai.
Lời giải chi tiết
a)
.
b)
.
c)
.
d)
.
Giải bài 6.34 trang 19 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Giải các bất phương trình lôgarit sau:
a) \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {2x + 1} \right) \ge 2\);
b) \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {3x - 1} \right) < {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {9 - 2x} \right)\);
c) \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\frac{1}{2}}}\left( {x + 1} \right) \le {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\frac{1}{2}}}\left( {4x - 5} \right)\);
d) \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {2x - 1} \right) \le {\rm{lo}}{{\rm{g}}_4}{(x + 1)^2}\).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Bất phương trình lôgarit dạng cơ bản có dạng \({\log _a}x > b\) (hoặc \({\log _a}x < b\)) với \(a > 0,a \ne 1.\)
Xét bất phương trình dạng \({\log _a}x > b\):
+) Với \(a > 1\) thì nghiệm của bất phương trình là \(x > {a^b}.\)
+) Với \(0 < a < 1\)nghiệm của bất phương trình là \(0 < x < {a^b}.\)
Chú ý:
a) Các bất phương trình lôgarit cơ bản còn lại được giải tương tự.
b) Nếu \(a > 1\) thì \({\log _a}u > {\log _a}v \Leftrightarrow u > v > 0.\)
Nếu \(0 < a < 1\) thì \({\log _a}u > {\log _a}v \Leftrightarrow 0 < u < v.\)
Lời giải chi tiết
a) Điều kiện: \(x > - \frac{1}{2}\).
Ta có: \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {2x + 1} \right) \ge 2\)
\(\Leftrightarrow 2x + 1 \ge {3^2} \Leftrightarrow x \ge 4\) (thoả mãn).
b) Điều kiện: \(\frac{1}{3} < x < \frac{9}{2}\).
Ta có: \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {3x - 1} \right) < {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {9 - 2x} \right) \)
\(\Leftrightarrow 3x - 1 < 9 - 2x \Leftrightarrow 5x < 10 \Leftrightarrow x < 2\).
Kết hợp với điều kiện, ta được: \(\frac{1}{3} < x < 2\).
c) Điều kiện: \(x > \frac{5}{4}\).
Ta có: \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\frac{1}{2}}}\left( {x + 1} \right) \le {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\frac{1}{2}}}\left( {4x - 5} \right)\)
\(\Leftrightarrow x + 1 \ge 4x - 5 \Leftrightarrow 3x \le 6 \Leftrightarrow x \le 2\).
Kết hợp với điều kiện, ta được: \(\frac{5}{4} < x \le 2\).
d) Điều kiện: \(x > \frac{1}{2}\). Ta có: \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {2x - 1} \right) \le {\rm{lo}}{{\rm{g}}_4}{(x + 1)^2}\)
\( \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {2x - 1} \right) \le \frac{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}{{(x + 1)}^2}}}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}4}}\)
\(\Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {2x - 1} \right) \le \frac{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}{{(x + 1)}^2}}}{2}\)
\( \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}{(2x - 1)^2} \le {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}{(x + 1)^2}\)
\(\Leftrightarrow {(2x - 1)^2} \le {(x + 1)^2}\)
\(\Leftrightarrow 3x\left( {x - 2} \right) \le 0 \Leftrightarrow 0 \le x \le 2\).
Kết hợp với điều kiện, ta được: \(\frac{1}{2} < x \le 2\).
Giải bài 6.35 trang 19 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tìm tập xác định của các hàm số sau:
a) \(y = \frac{1}{{{3^x} - 9}}\)
b) \(y = {\rm{ln}}\left( {4 - {x^2}} \right)\)
c) \(y = {\rm{log}}\frac{1}{{5 - x}}\)
d) \(y = \frac{2}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_4}\left( {x - 1} \right)}}\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Hàm số lôgarit \(y = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}u\left( x \right)\) xác định \( \Leftrightarrow a > 0;a \ne 1;u\left( x \right) > 0\)
Hàm số \(y = \frac{{f\left( x \right)}}{{g\left( x \right)}}\) xác định khi và chỉ khi \(f\left( x \right);g\left( x \right)\) xác định và \(g\left( x \right) \ne 0\)
Lời giải chi tiết
a) \(y = \frac{1}{{{3^x} - 9}}\). Hàm số xác định khi \({3^x} \ne 9\), tức là \(x \ne 2\).
b) \(y = {\rm{ln}}\left( {4 - {x^2}} \right)\). Hàm số xác định khi \(4 - {x^2} > 0\), tức là \( - 2 < x < 2\)
c) \(y = {\rm{log}}\frac{1}{{5 - x}}\). Hàm số xác định khi \(\frac{1}{{5 - x}} > 0\), tức là \(x < 5\).
d) \(y = \frac{2}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_4}\left( {x - 1} \right)}}\). Hàm số xác định khi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 1 > 0}\\{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_4}\left( {x - 1} \right) \ne 0}\end{array} \Leftrightarrow x > 1,x \ne 2} \right.\).
Giải bài 6.36 trang 19 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Áp suất khí quyển \(p\) lên một vật giảm khi độ cao tăng dần. Giả sử áp suất này (tính bằng milimét thuỷ ngân) được biểu diễn theo độ cao \(h\) (tính bằng kilômét) so với mực nước biển bằng công thức \(p\left( h \right) = 760 \cdot {e^{ - 0.145h}}\).
a) Một máy bay đang chịu áp suất khí quyển \(320{\rm{mmHg}}\). Tìm độ cao của máy bay đó.
b) Một người đứng trên đỉnh của một ngọn núi và chịu áp suất khí quyển \(667{\rm{mmHg}}\). Tìm chiều cao của ngọn núi này.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Giải phương trình \(760{e^{ - 0,145h}} = 320\), ta tìm được \(h\).
b) Giải phương trình \(760{e^{ - 0,145h}} = 667\), ta tìm được \(h\).
Lời giải chi tiết
a) Giải phương trình \(760{e^{ - 0,145h}} = 320\), ta tìm được \(h \approx 5,965{\rm{\;km}}\).
Vậy độ cao của máy bay là khoảng \(5,965{\rm{\;km}}\).
b) Giải phương trình \(760{e^{ - 0,145h}} = 667\), ta tìm được \(h \approx 0,9{\rm{\;km}}\).
Vậy chiều cao của ngọn núi là khoảng 0,9 km.
Giải bài 6.37 trang 19 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Giả sử giá trị còn lại (triệu đồng) của một chiếc ô tô nào đó sau năm được cho bằng công thức .
a) Theo mô hình này, khi nào chiếc xe có giá trị 500 triệu đồng?
b) Theo mô hình này, khi nào chiếc xe có giá trị 200 triệu đồng?
(Kết quả của câu a và câu b được tính tròn năm).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Giải phương trình , ta được .
b) Giải phương trình , ta được .
Lời giải chi tiết
a) Giải phương trình , ta được năm.
Vậy chiếc xe có giá trị 500 triệu đồng sau khoảng 2 năm.
b) Giải phương trình , ta được năm.
Vậy chiếc xe có giá trị 200 triệu đồng sau khoảng 7 năm.
Giải bài 6.40 trang 20 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Nhắc lại rằng mức cường độ âm (đ̉o bằng \({\rm{dB}}\) ) được tính bởi công thức \({\rm{L}} = 10{\rm{log}}\frac{I}{{{I_0}}}\), trong đó \(I\) là cường độ âm tính theo \({\rm{W}}/{{\rm{m}}^2}\) và \({I_0} = {10^{ - 12}}{\rm{\;W}}/{{\rm{m}}^2}\).
a) Tính cường độ âm của âm thanh tàu điện ngầm có mức cường độ âm là 100 dB.
b) Âm thanh trên một tuyến đường giao thông có mức cường độ âm thay đồi từ \(70{\rm{\;dB}}\) đến \(85{\rm{\;dB}}\). Hỏi cường độ âm thay đổi trong đoạn nào?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Giải phương trình \(100 = 10\log \frac{I}{{{{10}^{ - 12}}}}\) ta tìm được \(I\)
b) Ta có: \(70 \le 10{\rm{log}}\frac{I}{{{{10}^{ - 12}}}} \le 85\).
Giải bất phương trình này.
Lời giải chi tiết
a) Giải phương trình \(100 = 10\log \frac{I}{{{{10}^{ - 12}}}}\) ta tìm được \(I = 0,01\)
b) Ta có: \(70 \le 10{\rm{log}}\frac{I}{{{{10}^{ - 12}}}} \le 85\).
Giải bất phương trình này, ta được \({10^{ - 5}} \le I \le {10^{ - 3,5}}\).
Vậy cường độ âm thay đổi trong đoạn \(\left[ {{{10}^{ - 5}};{{10}^{ - 3,5}}} \right]\).
Giải bài 6.38 trang 20 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Giả sử tổng chi phí hoạt động (đơn vị tỉ đồng) trong một năm của một công ty được tính bằng công thức , trong đó là thời gian tính bằng năm kế từ khi công ty được thành lập. Tính chi phí hoạt động của công ty đó vào năm thứ 10 sau khi thành lập (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ ba).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính chi phí hoạt động của công ty đó vào năm thứ 10 sau khi thành lập theo công thức với
Lời giải chi tiết
Chi phí hoạt động của công ty đó vào năm thứ 10 sau khi thành lập là:
(tỉ đồng)
Giải bài 6.39 trang 20 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Nhắc lại rằng độ pH của một dung dịch được tính bằng công thức \({\rm{pH}} = - {\rm{log}}\left[ {{{\rm{H}}^ + }} \right]\), ở đó \(\left[ {{{\rm{H}}^ + }} \right]\)là nồng độ ion hydrogen của dung dịch tính bằng mol/lít. Biết rằng máu của người bình thường có độ pH từ 7,30 đến 7,45. Hỏi nồng độ ion hydrogen trong máu người bình thường nhận giá trị trong đoạn nào?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Áp dụng \(7,30 \le pH \le 7,45\)
\(\Rightarrow 7,30 \le - {\rm{log}}\left[ {{{\rm{H}}^ + }} \right] \le 7,45 \Rightarrow \left[ {{{\rm{H}}^ + }} \right]\).
Lời giải chi tiết
Ta có: \(7,30 \le - {\rm{log}}\left[ {{{\rm{H}}^ + }} \right] \le 7,45\)
\( \Leftrightarrow - 7,30 \ge {\rm{log}}\left[ {{{\rm{H}}^ + }} \right] \ge - 7,45\)
\(\Leftrightarrow {10^{ - 7,30}} \ge \left[ {{{\rm{H}}^ + }} \right] \ge {10^{ - 7,45}}\).
Vậy nồng độ ion hydrogen trong máu người bình thường nhận giá trị trong đoạn \(\left[ {5,01 \cdot {{10}^{ - 8}};3,55 \cdot {{10}^{ - 8}}} \right]\).
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP11
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
