Bài 22. Tính chất cơ bản của phân thức đại số trang 8, 9, 10 Vở thực hành Toán 8
Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 8 vở thực hành Toán 8 tập 2
Chọn phương án đúng trong mỗi câu sau:
Câu 1 trang 8
Rút gọn phân thức , ta được kết quả là
A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp giải:
Muốn rút gọn một phân thức ta tìm nhân tử chung của tử thức và mẫu thức rồi chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung đó.
Lời giải chi tiết:
Nhân tử chung của và là nên phân thức được rút gọn thành .
=> Chọn đáp án D.
Câu 2 trang 8
Cho hai phân thức có mẫu thức là và . Mẫu thức chung của hai phân thức đó là
A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp giải:
Dựa vào khái niệm mẫu thức chung: Mẫu thức chung (MTC) chia hết cho mẫu thức của mỗi phân thức đã cho.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
A. nên A sai.
B. nên B đúng.
C. nên C sai.
D. nên D sai.
=> Chọn đáp án B.
Câu 3 trang 8
Đa thức nào sau đây không là mẫu thức chung của hai phân thức ?
A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp giải:
Dựa vào khái niệm mẫu thức chung: Mẫu thức chung (MTC) chia hết cho mẫu thức của mỗi phân thức đã cho.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
A. nên A đúng.
B. nên B đúng.
C. nên C sai.
D. nên D đúng.
=> Chọn đáp án C.
Giải bài 1 trang 8 vở thực hành Toán 8 tập 2
Đề bài
Dùng tính chất cơ bản của phân thức, giải thích vì sao các kết luận sau đúng.
a)
b) .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào tính chất cơ bản của phân thức đại số
- Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân thức với cùng một đa thức khác 0 thì được một phân thức bằng phân thức đã cho.
- Nếu chia cả tử và mẫu của một phân thức cho một nhân tử chung của chúng thì được một phân thức bằng phân thức đã cho.
Lời giải chi tiết
a) Phân thức có mẫu thức là . Phân tích đa thức này thành nhân tử, ta dược , do đó .
Chia cả tử và mẫu của phân thức này cho x – 2, ta được .
b) Vì 1 – x = - (x – 1) và -5x + 1 = - (5x – 1) nên nhân cả tử và mẫu của phân thức với -1, ta được .
Giải bài 2 trang 9 vở thực hành Toán 8 tập 2
Đề bài
Tìm đa thức thích hợp thay cho dấu “?”.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào tính chất cơ bản của phân thức đại số: Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân thức với cùng một đa thức khác 0 thì được một phân thức bằng phân thức đã cho.
Lời giải chi tiết
Đổi dấu cả tử và mẫu của phân thức ta được phân thức mới là .
Theo quy tắc đổi dấu, phân thức mới bằng phân thức đã cho. Vì vậy đa thức thay cho dấu “?” là x - y.
Giải bài 3 trang 9 vở thực hành Toán 8 tập 2
Đề bài
Rút gọn các phân thức sau:
a) ;
b) ;
c) .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào tính chất cơ bản của phân thức đại số
- Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân thức với cùng một đa thức khác 0 thì được một phân thức bằng phân thức đã cho.
- Nếu chia cả tử và mẫu của một phân thức cho một nhân tử chung của chúng thì được một phân thức bằng phân thức đã cho.
Lời giải chi tiết
a)
b) Vì (3 – x) = - (x – 3) nên .
Chia và cho , ta được: .
c) Ta có: và .
Chia và cho , ta được:
.
Giải bài 4 trang 9 vở thực hành Toán 8 tập 2
Đề bài
Cho phân thức .
a) Rút gọn phân thức đã cho, kí hiệu Q là phân thức nhận được.
b) Tính giá trị của P và Q tại x = 11. So sánh hai kết quả đó.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Muốn rút gọn một phân thức ta tìm nhân tử chung của tử thức và mẫu thức rồi chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung đó.
b) Thay x = 11 vào phân thức để tính giá trị.
Lời giải chi tiết
a) Phân tích mẫu thức của P thành nhân tử, ta được .
Chia cả tử và mẫu của P cho x + 1 ta được phân thức rút gọn của P là
.
b) Thay x = 11 vào phân thức P ta được giá trị .
Thay x = 11 vào phân thức Q ta được giá trị .
Ta thấy hai kết quả bằng nhau.
Giải bài 5 trang 10 vở thực hành Toán 8 tập 2
Đề bài
Tìm a sao cho hai phân thức sau bằng nhau: và .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào tính chất cơ bản của phân thức đại số
- Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân thức với cùng một đa thức khác 0 thì được một phân thức bằng phân thức đã cho.
- Nếu chia cả tử và mẫu của một phân thức cho một nhân tử chung của chúng thì được một phân thức bằng phân thức đã cho.
Lời giải chi tiết
Chia cả tử và mẫu của phân thức cho 1 – x = - (x – 1), ta được:
.
Vì vậy cần tìm a sao cho . Do đó –a = 5, hay a = -5.
Giải bài 6 trang 10 vở thực hành Toán 8 tập 2
Đề bài
Quy đồng mẫu thức các phân thức sau:
a) và ;
b) và .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Muốn quy đồng mẫu thức nhiều phân thức ta làm như sau:
- Phân tích các mẫu thức thành nhân tử rồi tìm mẫu thức chung;
- Tìm nhân tử phụ của mỗi mẫu thức bằng cách chia MTC cho mẫu thức đó;
- Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với nhân tử phụ tương ứng.
Lời giải chi tiết
a) Ta có: và
Nhân tử phụ của là 2. Nhân tử phụ của 4 – 2x là .
Do đó và
b) Ta có: và
MTC =
Nhân tử phụ của là: x + 1. Nhân tử phụ của là x – 1
Do đó và
Giải bài 7 trang 10 vở thực hành Toán 8 tập 2
Đề bài
Quy đồng mẫu thức các phân thức sau:
a) và ;
b) và .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Muốn quy đồng mẫu thức nhiều phân thức ta làm như sau:
- Phân tích các mẫu thức thành nhân tử rồi tìm mẫu thức chung;
- Tìm nhân tử phụ của mỗi mẫu thức bằng cách chia MTC cho mẫu thức đó;
- Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với nhân tử phụ tương ứng.
Lời giải chi tiết
a) Ta có: nên ba phân thức có mẫu thức chung là .
Các nhân tử phụ của lần lượt là ; (x+2) và .
Quy đồng mẫu thức ba phân thức đó, ta được:
và .
b) Ta có 3x + 3y = 3(x + y); và .
.
Các nhân tử phụ của 3x + 3y; ; lần lượt là ; ; .
Quy đồng mẫu ba phân thức đó, ta được:
và .
Giải bài 8 trang 11 vở thực hành Toán 8 tập 2
Đề bài
Cho hai phân thức \(\frac{{9{x^2} + 3x + 1}}{{27{x^3} - 1}}\) và \(\frac{{{x^2} - 4x}}{{16 - {x^2}}}\)
a) Rút gọn hai phân thức đã cho.
b) Quy đồng mẫu thức hai phân thức nhận được ở câu a.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Muốn rút gọn một phân thức ta tìm nhân tử chung của tử thức và mẫu thức rồi chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung đó.
b) Muốn quy đồng mẫu thức nhiều phân thức ta làm như sau:
- Phân tích các mẫu thức thành nhân tử rồi tìm mẫu thức chung;
- Tìm nhân tử phụ của mỗi mẫu thức bằng cách chia MTC cho mẫu thức đó;
- Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với nhân tử phụ tương ứng.
Lời giải chi tiết
a) Ta có: \(27{x^3} - 1 = {\left( {3x} \right)^3} - 1 = \left( {3x - 1} \right)\left( {9{x^2} + 3x + 1} \right)\)
Do đó \(\frac{{9{x^2} + 3x + 1}}{{27{x^3} - 1}} = \frac{{9{x^2} + 3x + 1}}{{(3x - 1)\left( {9{x^2} + 3x + 1} \right)}} = \frac{1}{{3x - 1}}\).
Tương tự, \({x^2} - 4x = x(x - 4)\) và \(16 - {x^2} = (4 - x)(4 + x)\) nên \(\frac{{{x^2} - 4x}}{{16 - {x^2}}} = \frac{{x\left( {x - 4} \right)}}{{\left( {4 - x} \right)\left( {4 + x} \right)}} = \frac{{ - x\left( {4 - x} \right)}}{{\left( {4 - x} \right)\left( {4 + x} \right)}} = \frac{{ - x}}{{4 + x}}\).
b) Mẫu số chung của hai phân thức nhận được ở câu a là \(\left( {3x - 1} \right)\left( {4 + x} \right)\).
Quy đồng mẫu thức hai phân thức nhận được ở câu a, ta được:
\(\frac{1}{{3x - 1}} = \frac{{4 + x}}{{\left( {3x - 1} \right)\left( {4 + x} \right)}}\) và \(\frac{{ - x}}{{4 + x}} = \frac{{ - x(3x - 1)}}{{\left( {3x - 1} \right)\left( {4 + x} \right)}}\).
Giải bài 9 trang 11 vở thực hành Toán 8 tập 2
Đề bài
Cho phân thức .
a) Kiểm tra xem x = -2 có thỏa mãn điều kiện xác định của P không.
b) Rút gọn P và tính giá trị của P tại x = -2.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Thay x = -2 vào mẫu thức, nếu mẫu thức khác 0 thì x = -2 thỏa mãn điều kiện xác định của P và ngược lại.
b) Muốn rút gọn một phân thức ta tìm nhân tử chung của tử thức và mẫu thức rồi chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung đó.
Thay x = -2 vào phân thức P, ta được giá trị của P.
Lời giải chi tiết
a) Điều kiện xác định P là . Khi thì Do đó x = -2 thỏa mãn điều xác định của P.
b) Ta có:
Thay x = -2 vào biểu thức P, ta được
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP8
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
