Bài 23. Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau trang 4, 5, 6 Vở thực hành Toán 6
Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 4,5 vở thực hành Toán 6
Câu 1
Câu 1. Phân số \(\frac{8}{{12}}\) bằng với phân số nào sau đây?
|
A. \(\frac{6}{{10}}\) |
B. \(\frac{{10}}{{15}}\) |
C. \(\frac{{ - 14}}{{20}}\) |
D. \(\frac{8}{{15}}\). |
Phương pháp giải:
\(\frac{a}{b} = \frac{c}{d} \Leftrightarrow a.d = b.c\)
Lời giải chi tiết:
Chọn B
Ta có \(8.15 = 12.10 \Leftrightarrow \frac{8}{{12}} = \frac{{10}}{{15}}\)
Câu 2
Câu 2. Phân số nào trong các phân số sau là phân số tối giản?
|
A. \(\frac{6}{{50}}\) |
B. \(\frac{9}{{24}}\) |
C. \(\frac{{ - 7}}{{21}}\) |
D. \(\frac{9}{{20}}\). |
Phương pháp giải:
Phân số tối giản khi ƯCLN(tử số, mẫu số) =1
Lời giải chi tiết:
Chọn D
ƯCLN(9,20) =1.
Câu 3
Câu 3. \(x\) là số nào trong các số sau để \(\frac{x}{{15}} = \frac{{ - 8}}{{20}}\)?
|
A. 9 |
B. -6 |
C. -9 |
D. -10. |
Phương pháp giải:
\(\frac{a}{b} = \frac{c}{d} \Leftrightarrow a.d = b.c\)
Lời giải chi tiết:
Chọn B
Vì \(\frac{x}{{15}} = \frac{{ - 8}}{{20}} \Leftrightarrow 20x = \left( { - 8} \right).15 = - 120 \Leftrightarrow x = - 6\)
Giải bài 2 (6.1) trang 5 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 2 (6.1). Hoàn thành bảng sau (theo mẫu)
|
Phân số |
Đọc |
Tử số |
Mẫu số |
|
\(\frac{5}{7}\) |
Năm phần bảy |
Năm |
Bảy |
|
\(\frac{{ - 6}}{{11}}\) |
... |
... |
... |
|
\(\frac{{...}}{{...}}\) |
Âm hai phần ba |
... |
... |
|
\(\frac{{...}}{{...}}\) |
... |
9 |
11 |
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xác định tử số và mẫu số của mỗi phân
Lời giải chi tiết
|
Phân số |
Đọc |
Tử số |
Mẫu số |
|
\(\frac{5}{7}\) |
Năm phần bảy |
Năm |
Bảy |
|
\(\frac{{ - 6}}{{11}}\) |
Âm sáu phần mười một |
-6 |
11 |
|
\(\frac{{ - 2}}{3}\) |
Âm hai phần ba |
-2 |
3 |
|
\(\frac{9}{{11}}\) |
Chín phần mười một |
9 |
11 |
Giải bài 3 (6.2) trang 5 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 3 (6.2). Thay dấu “?” bằng số thích hợp.
a) \(\frac{1}{2} = \frac{?}{8}\); b) \(\frac{{ - 6}}{9} = \frac{{18}}{?}\).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
\(\frac{a}{b} = \frac{{a.m}}{{b.m}}{\rm{ }}\left( {m \ne 0,m \in Z} \right)\)
Lời giải chi tiết
a) Ta có \(\frac{1}{2} = \frac{{1.4}}{{2.4}} = \frac{4}{8}\) nên \(? = 4\)
b) Ta có \(\frac{{ - 6}}{9} = \frac{{\left( { - 6} \right).\left( { - 3} \right)}}{{9.\left( { - 3} \right)}} = \frac{{18}}{{ - 27}}\) nên \(? = - 27\).
Giải bài 4 (6.3) trang 5 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 4 (6.3). Viết mỗi phân số sau đây thành phân số bằng nó và có mẫu dương
\(\frac{8}{{ - 11}};\frac{{ - 5}}{{ - 9}}\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Nhân cả tử số và mẫu số của phân số đã cho với một số nguyên âm.
Lời giải chi tiết
Ta có \(\frac{8}{{ - 11}} = \frac{{8.\left( { - 1} \right)}}{{\left( { - 11} \right).\left( { - 1} \right)}} = \frac{{ - 8}}{{11}};\frac{{ - 5}}{{ - 9}} = \frac{{\left( { - 5} \right).\left( { - 1} \right)}}{{\left( { - 9} \right).\left( { - 1} \right)}} = \frac{5}{9}\)
Giải bài 5 (6.4) trang 5 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 5 (6.4). Rút gọn các phân số sau: \(\frac{{ - 12}}{{ - 4}};\frac{7}{{ - 35}};\frac{{ - 9}}{{27}}.\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Chia cả tử số và mẫu số cho ƯCLN của tử số và mẫu số.
Lời giải chi tiết
\(\begin{array}{l}\frac{{ - 12}}{{ - 4}} = \frac{{\left( { - 12} \right):\left( { - 4} \right)}}{{\left( { - 4} \right):\left( { - 4} \right)}} = \frac{3}{1} = 3;\\\frac{7}{{ - 35}} = \frac{{7:\left( { - 7} \right)}}{{\left( { - 35} \right):\left( { - 7} \right)}} = \frac{{ - 1}}{5};\\\frac{{ - 9}}{{27}} = \frac{{\left( { - 9} \right):9}}{{27:9}} = \frac{{ - 1}}{3}.\end{array}\)
Giải bài 6 (6.5) trang 5 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 6 (6.5). Viết các số đo thời gian sau đây theo đơn vị giờ, dưới dạng phân số tối giản.
15 phút; 90 phút.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
1 phút = \(\frac{1}{{60}}\) giờ
Lời giải chi tiết
15 phút = \(\frac{{15}}{{60}}\) giờ và \(\frac{{15}}{{60}} = \frac{{15:15}}{{60:15}} = \frac{1}{4}\)
90 phút = \(\frac{{90}}{{60}}\) giờ và \(\frac{{90}}{{60}} = \frac{{90:30}}{{60:30}} = \frac{3}{2}\)
Giải bài 7 trang 5 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 7. Viết các số đo độ dài sau đây theo đơn vị mét, dưới dạng phân số tối giản: 15 cm; 40 mm.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
1 cm = \(\frac{1}{{100}}\) m ; 1 mm = \(\frac{1}{{1000}}\)m
Lời giải chi tiết
15 cm = \(\frac{{15}}{{100}}\) m và \(\frac{{15}}{{100}} = \frac{3}{{20}}\)
40 mm = \(\frac{{40}}{{1000}}\)m và \(\frac{{40}}{{1000}} = \frac{1}{{25}}\).
Giải bài 8 (6.6) trang 5 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 8 (6.6). Một vòi nước chảy vào một bể không có nước, sau 40 phút thì đầy bể. Hỏi sau 10 phút, lượng nước đã chảy chiếm bao nhiêu phần bể?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Lập tỉ lệ giữa 10 phút và 40 phút
Lời giải chi tiết
Lượng nước đã chảy chiếm \(\frac{{10}}{{40}} = \frac{1}{4}\)( phần bể).
Giải bài 9 (6.7) trang 6 vở thực hành Toán 7
Đề bài
Bài 9 (6.7). Hà Linh tham giai một cuộc thi sáng tác và nhận được phần thưởng là sô tiền 200 000 đồng. Hà Linh mua một món quà để tặng sinh nhật mẹ hết 80 000 đồng. Hỏi Hà Linh đã tiêu hết bao nhiêu phần số tiền mình được thưởng?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Lập tỉ lệ giữa 80 000 và 200 000.
Lời giải chi tiết
Ta có \(\frac{{80000}}{{200000}} = \frac{2}{5}\) nên Hà Linh đã tiêu \(\frac{2}{5}\) số tiền mình được thưởng.
Giải bài 10 trang 6 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 10. Tìm các số nguyên x, y thỏa mãn: \(\frac{{ - 3}}{5} = \frac{x}{{20}} = \frac{{21}}{y}\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Áp dụng quy tắc bằng nhau của hai phân số.
Lời giải chi tiết
Áp dụng quy tắc bằng nhau của hai phân số ta có
\(\frac{{ - 3}}{5} = \frac{x}{{20}}\) nên \(5.x = 20.\left( { - 3} \right) \Leftrightarrow 5x = - 60 \Leftrightarrow x = - 12\)
Vậy x = -12.
\(\frac{{ - 3}}{5} = \frac{{21}}{y}\) nên \( - 3.y = 21.5 \Leftrightarrow - 3y = 105 \Leftrightarrow y = - 35\)
Vậy y = -35.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
