Bài 25. Hai mặt phẳng vuông góc
Giải bài 7.19 trang 34 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cho tứ diện đều có độ dài các cạnh bằng . Gọi là trung điểm của , kẻ vuông góc với tại .
a) Chứng minh rằng .
b) Tính côsin của góc giữa mặt phẳng và mặt phẳng .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Chứng minh
Kết hợp
b) Tính côsin của góc giữa mặt phẳng và mặt phẳng .
Tìm giao tuyến của mặt phẳng và mặt phẳng là .
Nhận xét
Suy ra góc giữa hai mặt phẳng và bằng .
Tính
Lời giải chi tiết
a) Vì là trung điểm của nên , , do đó , suy ra , ta lại có nên .
b) Vì nên góc giữa hai mặt phẳng và bằng góc giữa hai đường thẳng và , mà nên góc giữa hai mặt phẳng và bằng .
Ta có: và , tam giác vuông tại nên .
Giải bài 7.21 trang 34 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cho hình chóp có đáy là hình thoi tâm , cạnh bằng , góc bằng . Kẻ vuông góc với tại . Biết và . Chứng minh rằng:
a) ;
b) ;
c) .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Để chứng minh hai mặt phẳng và vuông góc với nhau ta có thể dùng một trong các cách sau:
Cách 1. Xác định góc giữa hai mặt phẳng , rồi tính trực tiếp góc đó bằng .
.
Cách 2. Chứng minh trong mặt phẳng này có một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng kia.
.
Áp dụng tính chất đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau.
Lời giải chi tiết

a) Ta có .
Như vậy .
Có .
b) Ta có .
Như vậy .
Có .
c) .
ABCD là hình thoi cạnh a, nên và là các tam giác đều cạnh a, độ dài .
Xét tam giác SAC vuông tại A:
.
Xét và :
chung;
.
Suy ra hai tam giác và đồng dạng (g.g).
Do đó
.
Tam giác BDH có trung tuyến nên tam giác BDH vuông tại H.
Khi đó (1)
Ta có .
Như vậy (2)
Từ (1) và (2) được .
Vì .
Giải bài 7.22 trang 34 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cho hình chóp đều có tất cả các cạnh bằng . Tính côsin góc giữa hai mặt phẳng sau:
a) Mặt phẳng và mặt phẳng ;
b) Mặt phẳng và mặt phẳng .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Để tính góc giữa hai mặt phẳng và ta có thể thực hiện cách sau:
Tìm hai đường thẳng lần lượt vuông góc với hai mặt phẳng và .
Khi đó góc giữa hai đường thẳng chính là góc giữa hai mặt phẳng và .
.
Dựa vào tỉ số lượng giác trong tam giác vuông để tìm góc
Áp dụng định lí côsin trong tam giác
Lời giải chi tiết

a) Gọi là giao điểm của và .
Khi đó nên ,
Kẻ tại thì , suy ra .
Do đó, góc giữa hai mặt phằng và bằng góc giữa hai đường thẳng vả , mà nên góc giữa hai mặt phẳng và bằng .
Ta tính được , suy ra .
b) Gọi là trung điểm của . Khi đó , suy ra góc giữa hai mặt phẳng và bằng góc giữa hai đường thẳng và .
Ta có .
Áp dụng định lí côsin trong tam giác ACK, ta có:
, suy ra .
Vậy côsin góc giữa hai mặt phả̉ng và bằng .
Giải bài 7.23 trang 34 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cho hình lập phương có cạnh bằng .
a) Tính côsin của góc giữa hai mặt phẳng và .
b) Tính côsin của số đo góc nhị diện .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Để tính góc giữa hai mặt phẳng và ta có thể thực hiện cách sau:
Tìm hai đường thẳng lần lượt vuông góc với hai mặt phẳng và .
Khi đó góc giữa hai đường thẳng chính là góc giữa hai mặt phẳng và .
.
Áp dụng tính chất: Hình vuông có hai đường chéo vuông góc
Dựa vào tỉ số lượng giác trong tam giác vuông để tìm góc
Áp dụng định lí côsin trong tam giác
Lời giải chi tiết

a) Gọi là giao điểm của và , ta có: nên góc giữa hai mặt phẳng và bằng góc giữa hai đường thẳng mà nên góc giữa hai mặt phẳng và bằng .
Ta có: .
Suy ra .
b) Vì nên góc nhị diện , bằng .
Ta có nên .
Giải bài 7.24 trang 34 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cho hình chóp có đáy là hình vuông cạnh a, biết , và . Tính côsin của số đo góc nhị diện và góc nhị diện .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Để tính góc giữa hai mặt phẳng và ta có thể thực hiện cách sau:
Tìm hai đường thẳng lần lượt vuông góc với hai mặt phẳng và .
Khi đó góc giữa hai đường thẳng chính là góc giữa hai mặt phẳng và .
.
Áp dụng tính chất: Hình vuông có hai đường chéo vuông góc.
Dựa vào tỉ số lượng giác trong tam giác vuông để tìm góc.
Áp dụng định lí côsin trong tam giác.
Lời giải chi tiết
Ta có nên góc nhị diện bằng .
Vì tam giác vuông tại nên và .
Kẻ tại thì nên .
Ta có nên tam giác vuông tại , tính được , và .
Áp dụng định lí côsin trong tam giác , ta có: .
Giải bài 7.25 trang 35 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\), tam giác \(SAD\) đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đáy \(\left( {ABCD} \right)\). Gọi \(H,M\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AD\) và \(AB\).
a) Tính côsin của góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt đáy \(\left( {ABCD} \right)\).
b) Chứng minh rằng \(\left( {SMD} \right) \bot \left( {SHC} \right)\).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Áp dụng tính chất:
- Nếu hai mặt phẳng vuông góc với nhau thì bất cứ đường thẳng nào nằm trong mặt phẳng và vuông góc với giao tyến cũng vuông góc với mặt phẳng kia.
\(\left\{ \begin{array}{l}\left( P \right) \bot \left( Q \right)\\a \subset \left( P \right)\\b = \left( P \right) \cap \left( Q \right)\\a \bot b\end{array} \right. \Rightarrow a \bot \left( Q \right)\)

Ta có \(\left( {SAD} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\) và \(SH \bot AD\) nên \(SH \bot \left( {ABCD} \right)\),
Xác định hình chiếu của đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\)
Tính góc giữa hai đường thẳng \({\rm{SC}}\) và hình chiếu của nó rồi kết luận
Để chứng minh \(\left( {SDM} \right) \bot \left( {SCH} \right)\) sử dụng tính chất \(DM \bot CH,DM \bot SH\)
Lời giải chi tiết
a) Ta có \(\left( {SAD} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\) và \(SH \bot AD\) nên \(SH \bot \left( {ABCD} \right)\), suy ra góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng góc giữa hai đường thẳng \({\rm{SC}}\) và \({\rm{CH}}\), mà \(\left( {{\rm{SC}},{\rm{CH}}} \right) = \widehat {{\rm{SCH}}}\), ta tính được \(SH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2},HC = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}\) và \(SC = a\sqrt 2 \).
Do đó \({\rm{cos}}\widehat {SHC} = \frac{{HC}}{{SC}} = \frac{{\sqrt {10} }}{4}\).
b) Ta có \(DM \bot CH,DM \bot SH\) nên \(DM \bot \left( {SCH} \right)\). Hơn nữa, mặt phẳng (SDM) chứa đường thẳng \(DM\) nên \(\left( {SDM} \right) \bot \left( {SCH} \right)\).
Giải bài 7.26 trang 35 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Một viên bi được thả lăn trên một mặt phẳng nằm nghiêng (so với mặt phẳng nằm ngang). Coi viên bi chịu tác dụng của hai lực chính là lực hút của Trái Đất (theo phương thẳng đứng, hướng xuống dưới) và phản lực, vuông góc với mặt phẳng nằm nghiêng, hướng lên trên. Giải thích vì sao viên bi di chuyển trên một đường thẳng vuông góc với giao tuyến của mặt phẳng nằm nghiêng và mặt phẳng nằm ngang.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Biểu diễn các lực tác dụng lên viên bi gồm trọng lực và phản lực
Tổng hợp lực của trọng lực và phản lực theo phương pháp tìm tổng hai vecto chung gốc bằng cách dựng hình bình hành
Lời giải chi tiết
Gọi a là giao tuyến của mặt phẳng nằm ngang và mặt phẳng nằm nghiêng. Phương của lực hút trái đất vuông góc với mặt phẳng nằm ngang, phương của phản lực vuông góc với mặt phẳng nghiêng nên phương của hai lực nói trên đều vuông góc với đường thẳng \({\rm{a}}\), do đó đường thẳng a vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa hai phương của hai lực đó.
Vì tổng hợp lực của trọng lực và phản lực là một lực có phương nằm trên mặt phẳng \(\left( P \right)\) nên phương đó vuông góc với \({\rm{a}}\). Do đó, viên bi lăn dọc theo đường thẳng vuông góc với đường thẳng \({\rm{a}}\).

Giải bài 7.20 trang 34 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cho tứ diện \(ABCD\) có \(AC = BC,AD = BD\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(AB\). Chứng minh rằng \(\left( {CDM} \right) \bot \left( {ABC} \right)\) và \(\left( {CDM} \right) \bot \left( {ABD} \right)\).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Để chứng minh hai mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) và \(\left( \beta \right)\) vuông góc với nhau ta có thể dùng một trong các cách sau:
Chứng minh trong mặt phẳng này có một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng kia. \(\left\{ \begin{array}{l}a \subset \left( \alpha \right)\\a \bot \left( \beta \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left( \alpha \right) \bot \left( \beta \right)\).
+ Áp dụng tính chất trung tuyến của tam giác cân
Lời giải chi tiết

Vì \(M\) là trung điểm của \(AB\) nên \(AB \bot CM\), \(AB \bot DM\), suy ra \(AB \bot \left( {CDM} \right)\).
Vì hai mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) và \(\left( {ABD} \right)\) đều chứa đường thẳng \(AB\) nên \(\left( {ABC} \right) \bot \left( {CDM} \right),\left( {ABD} \right) \bot \left( {CDM} \right)\).
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP11
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
