Bài 26. Phép nhân và phép chia phân số trang 17, 18, 19 Vở thực hành Toán 6
Giải bài 1 (6.27) trang 18 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 1 (6.27). Điền vào chỗ chấm phân số thích hợp trong bảng sau:
|
a |
\(\frac{9}{{25}}\) |
12 |
\(\frac{{ - 5}}{6}\) |
|
b |
1 |
\(\frac{{ - 9}}{8}\) |
3 |
|
a.b |
\(\frac{9}{{25}}\) |
\(\frac{{...}}{{...}}\) |
\(\frac{{...}}{{...}}\) |
|
a:b |
\(\frac{9}{{25}}\) |
\(\frac{{...}}{{...}}\) |
\(\frac{{...}}{{...}}\) |
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Nhân, chia hai phân số
Lời giải chi tiết
|
a |
\(\frac{9}{{25}}\) |
12 |
\(\frac{{ - 5}}{6}\) |
|
b |
1 |
\(\frac{{ - 9}}{8}\) |
3 |
|
a.b |
\(\frac{9}{{25}}\) |
\(\frac{{ - 27}}{2}\) |
\(\frac{{ - 5}}{2}\) |
|
a:b |
\(\frac{9}{{25}}\) |
\(\frac{{ - 32}}{3}\) |
\(\frac{{ - 5}}{{18}}\) |
Giải bài 2 (6.28) trang 18 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Tính:
a) \(\frac{7}{8} + \frac{7}{8}:\frac{1}{8} - \frac{1}{2}\)
b) \(\frac{6}{{11}} + \frac{{11}}{3}.\frac{3}{{22}}\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Nhân chia trước, cộng trừ sau.
Lời giải chi tiết
a) \(\begin{array}{l}\frac{7}{8} + \frac{7}{8}:\frac{1}{8} - \frac{1}{2} = \frac{7}{8} + \frac{7}{8}.\frac{8}{1} - \frac{1}{2} = \frac{7}{8} + 7 - \frac{1}{2} = \left( {\frac{7}{8} - \frac{1}{2}} \right) + 7\\ = \left( {\frac{7}{8} - \frac{4}{8}} \right) + 7 = \frac{3}{8} + 7 = 7\frac{3}{8}\end{array}\)
b) \(\frac{6}{{11}} + \frac{{11}}{3}.\frac{3}{{22}} = \frac{6}{{11}} + \frac{{11}}{{22}} = \frac{{12}}{{22}} + \frac{{11}}{{22}} = \frac{{23}}{{22}}\)
Giải bài 3 trang 18 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 3. Tính \(\frac{1}{2}.\frac{3}{5} + \frac{4}{7}:\frac{4}{5} - \frac{1}{{70}}\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Thứ tự thực hiện phép tính: Nhân chia – cộng trừ.
Lời giải chi tiết
Ta có \(\frac{1}{2}.\frac{3}{5} + \frac{4}{7}:\frac{4}{5} - \frac{1}{{70}}\)
\(= \frac{3}{{10}} + \frac{4}{7}.\frac{5}{4} - \frac{1}{{70}} \)
\(= \frac{3}{{10}} + \frac{5}{7} - \frac{1}{{70}} \)
\(= \frac{{21}}{{70}} + \frac{{50}}{{70}} - \frac{1}{{70}}\)
\(= 1\)
Giải bài 4 (6.29) trang 18 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 4 (6.29). Tính một cách hợp lí.
a) \(\frac{3}{4}.\frac{1}{{13}} - \frac{3}{4}.\frac{{14}}{{13}}\)
b) \(\frac{5}{{13}}.\frac{{ - 3}}{{10}}.\frac{{ - 13}}{5}\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng và tính chất giao hoán
Lời giải chi tiết
a) \(\frac{3}{4}.\frac{1}{{13}} - \frac{3}{4}.\frac{{14}}{{13}} = \frac{3}{4}.\left( {\frac{1}{{13}} - \frac{{14}}{{13}}} \right) = \frac{3}{4}.\left( { - 1} \right) = \frac{{ - 3}}{4}\)
b) \(\frac{5}{{13}}.\frac{{ - 3}}{{10}}.\frac{{ - 13}}{5} = \frac{5}{{13}}.\frac{{ - 13}}{5}.\frac{{ - 3}}{{10}} = \left( { - 1} \right).\frac{{ - 3}}{{10}} = \frac{3}{{10}}\)
Giải bài 5 trang 19 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 5. Tính một cách hợp lí: \(\frac{5}{9}.\frac{{39}}{{11}} - \frac{5}{{11}}.\frac{{138}}{9}\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính chất phân phối của phép nhân và phép cộng.
Lời giải chi tiết
\(\frac{5}{9}.\frac{{39}}{{11}} - \frac{5}{{11}}.\frac{{138}}{9} = \frac{5}{{11}}.\frac{{39}}{9} - \frac{5}{{11}}.\frac{{138}}{9} = \frac{5}{{11}}.\left( {\frac{{39}}{9} - \frac{{138}}{9}} \right) = \frac{5}{{11}}.\frac{{ - 99}}{9} = \frac{5}{{11}}.\left( { - 11} \right) = - 5\)
Giải bài 6 (6.30) trang 19 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 6 (6.30). Mỗi buổi sáng, Nam thường đi xe đạp từ nhà đến trường với vận tốc 15km/h và hết 20 phút. Hỏi quãng đường từ nhà Nam đến trường dai bao nhiêu km?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Quãng đường bằng vận tốc nhân thời gian
Lời giải chi tiết
20 phút = \(\frac{1}{3}\) giờ.
Quãng đường từ nhà Nam đến trường là: \(\frac{1}{3}.15 = \frac{{15}}{3} = 5\left( {km} \right)\)
Giải bài 7 (6.31) trang 19 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 7 (6.31). Một hình chữ nhật có chiều dài là \(\frac{7}{2}\) cm, diện tích là \(\frac{{21}}{{10}}c{m^2}\). Tìm chiều rộng của hình chữ nhật.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng
Lời giải chi tiết
Chiều rộng của hình chữ nhật là \(\frac{{21}}{{10}}:\frac{7}{2} = \frac{{21}}{{10}}.\frac{2}{7} = \frac{3}{5}\left( {cm} \right)\)
Giải bài 8 (6.32) trang 19 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 8 (6.32). Tìm x, biết:
a) \(x.\frac{7}{2} = \frac{7}{9}\) b) \(x:\frac{8}{5} = \frac{5}{2}\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Thực hiện nhân, chia hai phân số.
Lời giải chi tiết
a) \(x.\frac{7}{2} = \frac{7}{9}\) nên \(x = \frac{7}{9}:\frac{7}{2} = \frac{7}{9}.\frac{2}{7} = \frac{2}{9}\)
b) \(x:\frac{8}{5} = \frac{5}{2}\) nên \(x = \frac{8}{5}.\frac{5}{2} = \frac{8}{2} = 4\)
Giải bài 9 (6.33) trang 19 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 9 (6.33). Lớp 6A có \(\frac{1}{3}\) số học sinh thích môn Toán. Trong số các học sinh thích môn Toán, có \(\frac{1}{2}\) số học sinh thích môn Ngữ Văn. Hỏi có bao nhiều phần số học sinh lớp 6A thích cả môn Toán và môn Ngữ văn?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Nhân hai phân số với nhau.
Lời giải chi tiết
Phần số học sinh lớp 6A thích cả Toán và Ngữ văn là: \(\frac{1}{3}.\frac{1}{2} = \frac{1}{6}\).
Giải bài 10 trang 20 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 10. Một bể đang chứa lượng nước bằng \(\frac{3}{4}\) dung tích bể. Người ta mở một vòi nước chảy vào bể, mỗi giờ chảy được \(\frac{1}{8}\) bể. Hỏi sau bao lâu thì bể đầy nước?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính lượng nước cần chảy để đầy bể.
Lời giải chi tiết
Lượng nước cần chảy vào để bể đầy là: \(1 - \frac{3}{4} = \frac{1}{4}\)(dung tích bể)
Thời gian để vòi nước chảy đầy bể là: \(\frac{1}{4}:\frac{1}{8} = \frac{1}{4}.\frac{8}{1} = 2\)
Vậy sau 2 giờ thì bể đầy nước.
Giải bài 11 trang 20 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 11. Hiện nay, khoảng \(\frac{2}{5}\) diện tích đất của Việt Nam được che phủ bởi rừng. Có khoảng \(\frac{2}{7}\) diện tích rừng là rừng tự nhiên, còn lại là rừng trồng. Hỏi:
a) Diện tích rừng tự nhiên bằng mấy phần diện tích đất trồng của Việt Nam?
b) Diện tích rừng tự nhiên bằng mấy phần diện tích của rừng trồng?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính diện tích rừng tự nhiên và lập tỉ số với diện tích của rừng trồng.
Lời giải chi tiết
a) Diện tích rừng tự nhiên là \(\frac{2}{5}.\frac{2}{7} = \frac{4}{{35}}\) diện tích đất của Việt Nam.
b) Diện tích của phần rừng trồng là \(1 - \frac{2}{7} = \frac{5}{7}\) diện tích đất rừng.
Do đó, diện tích rừng tự nhiên bằng \(\frac{2}{7}:\frac{5}{7} = \frac{2}{7}.\frac{7}{5} = \frac{2}{5}\) diện tích của rừng trồng.
Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 17 vở thực hành Toán 6 Q2
Câu 1
Câu 1. Khẳng định nào sau đây là sai?
|
A. Mỗi phân số khác 0 đều có phân số nghịch đảo. |
|
B. Phép nhân phân số có tính chất giao hoán. |
|
C. Phép nhân phân số có tính chất kết hợp. |
|
D. Hai phân số luôn thực hiện được phép chia cho nhau. |
Phương pháp giải:
Tính chất của phép nhân và phép chia phân số.
Lời giải chi tiết:
Chọn D
Câu 2
Câu 2. Phân số nghịch đảo của phân số \(\frac{{ - 5}}{7}\) là:
|
A. \(\frac{5}{7}\) |
B. \(\frac{7}{5}\) |
C. \(\frac{{ - 7}}{5}\) |
D. \(\frac{{ - 5}}{7}\) |
Phương pháp giải:
Phân số nghịch đảo của \(\frac{a}{b}\) là \(\frac{b}{a}\)
Lời giải chi tiết:
Chọn C
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
