Bài 27. Phép nhân đa thức một biến
Giải Bài 7.20 trang 30 sách bài tập toán 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tính:
a)
b)
c)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau.
Lời giải chi tiết
a)
b)
c)
Giải Bài 7.21 trang 30 sách bài tập toán 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Bằng cách rút gọn biểu thức, chứng minh rằng mỗi biểu thức sau có giá trị không phụ thuộc vào giá trị của biến.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Đa thức là một số không đổi nên giá trị của nó không phụ thuộc vào giá trị của x.
Lời giải chi tiết
Giải Bài 7.22 trang 30 sách bài tập toán 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Với giá trị nào của x thì ?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Chuyển vế và thu gọn để tìm x.
Lời giải chi tiết
Giải Bài 7.23 trang 30 sách bài tập toán 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Rút gọn các biểu thức sau rồi tính giá trị của đa thức thu được.
tại x = 0,5.
b) tại x = -2.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a)
-Áp dụng quy tắc nhân đa thức với đa thức rồi rút gọn.
-Thay x = 0,5 vào đa thức rút gọn
b)
-Áp dụng quy tắc nhân đa thức với đa thức rồi rút gọn.
-Thay x = -2 vào đa thức rút gọn
Lời giải chi tiết
Thay x = 0,5 vào đa thức, ta được:
.
b)
Thay x = -2 vào đa thức, ta được:
.
Giải Bài 7.24 trang 30 sách bài tập toán 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Chứng minh rằng tích của hai số tự nhiên lẻ liên tiếp cộng thêm 1 thì luôn chia hết cho 4
Gợi ý: Mỗi số tự nhiên lẻ luôn viết được dưới dạng 2n – 1 với \(n \in \mathbb{N}*\), hoặc dưới dạng 2n + 1 với \(n \in \mathbb{N}\).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Hai số tự nhiên lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị: a = 2n – 1; b = a + 2 = 2n + 1
- Tích của hai số tự nhiên lẻ liên tiếp cộng thêm 1: Rút gọn và chứng minh tích đó có thừa số chia hết cho 4.
Lời giải chi tiết
Hai số tự nhiên lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị nên nếu số thứ nhất là a = 2n – 1
Thì số thứ hai là b = a + 2 = 2n – 1 + 2 = 2n + 1.
Khi đó: tích của hai số tự nhiên lẻ liên tiếp cộng thêm 1 là:
\(ab + 1 = \left( {2n - 1} \right)\left( {2n + 1} \right) + 1 = \left( {4{n^2} + 2n - 2n - 1} \right) + 1 = 4{n^2} \vdots 4\)
Chú ý:
Nếu viết 2 số lẻ liên tiếp là a = 2n + 1 và b = a + 2 = 2n + 3 thì
\(ab + 1 = \left( {2n + 1} \right)\left( {2n + 3} \right) + 1 = 4\left( {{n^2} + 2n + 1} \right) \vdots 4\)
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP7
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
