Bài 29. Công thức cộng xác suất
Giải bài 8.6 trang 48 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Trong một căn phòng có 36 người, trong đó có 25 người họ Nguyễn và 11 người họ Trần. Chọn ngẫu nhiên hai người trong phòng đó. Tính xác suất để hai người được chọn có cùng họ.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xét các biến cố sau:
A: "Cả hai người được chọn đều họ Nguyễn"; : "Cả hai người được chọn đều họ Trần”.
: "Cả hai người được chọn có cùng họ". là biến cố hợp của và . Do và xung khắc nên .
Lời giải chi tiết
Xét các biến cố sau:
A: "Cả hai người được chọn đều họ Nguyễn"; : "Cả hai người được chọn đều họ Trần”.
: "Cả hai người được chọn có cùng họ". là biến cố hợp của và . Do và xung khắc nên .
Ta có: ;
Suy ra .
Vậy .
Giải bài 8.7 trang 48 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Trong một công ty có 40 nhân viên, trong đó có 19 người thích chơi bóng bàn, 20 người thích chơi cầu lông, 8 người không thích chơi cả cầu lông và bóng bàn. Chọn ngẫu nhiên một nhân viên trong công ty đó. Tính xác suất để người đó
a) Thích chơi ít nhất một trong hai môn bóng bàn và cầu lông.
b) Thích chơi cầu lông và không thích chơi bóng bàn.
c) Thích chơi bóng bàn và không thích chơi cầu lông.
d) Thích chơi đúng một trong hai môn.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Gọi \(A\) là biến cố: "Người đó thích chơi bóng bàn"; \(B\) là biến cố: "Người đó thích chơi cầu lông".
a) Ta cần tính \(P\left( {A \cup B} \right)\).
b) Ta cần tính \(P\left( {\overline A B} \right)\).
c) Ta cần tính \(P\left( {A\overline B } \right)\).
d) Gọi \(E\) là biến cố: "Người đó thích chơi đúng một trong hai môn cầu lông hay bóng bàn".
Ta có: \(E = A\overline B \cup \overline A B\).
Lời giải chi tiết
Gọi \(A\) là biến cố: "Người đó thích chơi bóng bàn"; \(B\) là biến cố: "Người đó thích chơi cầu lông".
a) Ta cần tính \(P\left( {A \cup B} \right)\). Biến cố đối của biến cố \(A \cup B\): "Người đó thích chơi ít nhất một trong hai môn" là biến cố \(\overline A \overline B \): "Người đó không thích chơi cả Ta có: \(P\left( A \right) = \frac{{19}}{{40}};P\left( B \right) = \frac{{20}}{{40}};P\left( {\overline A \overline B } \right) = \frac{8}{{40}}\).
Vậy \(P\left( {A \cup B} \right) = 1 - P\left( {\overline A \overline B } \right) = 1 - \frac{8}{{40}} = \frac{{32}}{{40}} = \frac{4}{5}\). b) Ta cân tỉnh \(P\left( {\overline A B} \right)\).
Ta có: \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {A \cup B} \right) = \frac{{19}}{{40}} + \frac{{20}}{{40}} - \frac{{32}}{{40}} = \frac{7}{{40}}\).
\(B = AB \cup \overline A B\), suy ra \(P\left( B \right) = P\left( {AB} \right) + P\left( {\overline A B} \right)\), do đó
\(P\left( {\overline A B} \right) = P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = \frac{{20}}{{40}} - \frac{7}{{40}} = \frac{{13}}{{40}}\).
c) Ta cần tính \(P\left( {A\overline B } \right)\). Ta có: \(A = AB \cup A\overline B \), suy ra \(P\left( A \right) = P\left( {AB} \right) + P\left( {A\overline B } \right)\), do đó \(P\left( {A\overline B } \right) = P\left( A \right) - P\left( {AB} \right) = \frac{{19}}{{40}} - \frac{7}{{40}} = \frac{{12}}{{40}} = \frac{3}{{10}}\).
d) Gọi \(E\) là biến cố: "Người đó thích chơi đúng một trong hai môn cầu lông hay bóng bàn".
Ta có: \(E = A\overline B \cup \overline A B\), suy ra \(P\left( E \right) = P\left( {A\overline B } \right) + P\left( {\overline A B} \right) = \frac{{12}}{{40}} + \frac{{13}}{{40}} = \frac{{25}}{{40}} = \frac{5}{8}\).
Giải bài 8.8 trang 49 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Một nhóm có 50 người được phỏng vấn họ đã mua cành đào hay cây quất vào dịp Tết vừa qua, trong đó có 31 người mua cành đào, 12 người mua cây quất và 5 người mua cả cành đào và cây quất. Chọn ngẫu nhiên một người. Tính xác suất để người đó:
a) Mua cành đào hoặc cây quất.
b) Mua cành đào và không mua cây quất.
c) Không mua cành đào và không mua cây quất.
d) Mua cây quất và không mua cành đào.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Gọi A là biến cố: "Người đó mua cành đào", B là biến cố: "Người đó mua cây quất".
Ta cần tính P(A∪B).
Tính: P(A);P(B);P(AB).
Do đó: P(A∪B)=P(A)+P(B)−P(AB).
b) Ta cần tính P(A¯¯¯¯B). Ta có: A=AB∪A¯¯¯¯B, suy ra P(A)=P(AB)+P(A¯¯¯¯B),
do đó P(A¯¯¯¯B)=P(A)−P(AB).
c) Ta cần tính P(¯¯¯¯A¯¯¯¯B). Ta có biến cố đối của biến cố ¯¯¯¯A¯¯¯¯B là biến cố A∪B.
Vậy P(¯¯¯¯A¯¯¯¯B)=1−P(A∪B).
d) Ta cần tính P(¯¯¯¯AB). Ta có: B=AB∪¯¯¯¯AB, suy ra P(B)=P(AB)+P(¯¯¯¯AB),
do đó P(¯¯¯¯AB)=P(B)−P(AB).
Lời giải chi tiết
a) Gọi A là biến cố: "Người đó mua cành đào", B là biến cố: "Người đó mua cây quất".
Ta cần tính P(A∪B). Ta có: P(A)=3150;P(B)=1250;P(AB)=550=110.
Do đó: .
b) Ta cần tính . Ta có: , suy ra ,
do đó .
c) Ta cần tính . Ta có biến cố đối của biến cố là biến cố .
Vậy .
d) Ta cần tính . Ta có: , suy ra ,
do đó .
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP11
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
