Bài 29. Tính toán với số thập phân trang 30, 31 Vở thực hành Toán 6
Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 30 vở thực hành Toán 6 Q2
Câu 1
Câu 1. Giá trị của tổng 2,5 + ( -21,14) là
|
A. -23,64 |
B. -19,09 |
C. -19,36 |
D. -18,64. |
Phương pháp giải:
(-a) + b = - ( a – b)
Lời giải chi tiết:
Chọn B
2,5 + ( -21,14) = - (21,14 – 2,5) = -19,09
Câu 2
Câu 2. Một xe ô tô chạy với vận tốc không đổi trong 15 phút đi được một quãng đường dài 14, 4875 km. Vận tốc ô tô (tính bằng đơn vị km/h) là:
|
A. 58,41 |
B. 58,35 |
C. 57,75 |
D. 58,95 |
Phương pháp giải:
Vận tốc bằng quãng đường chia thời gian
Lời giải chi tiết:
15 phút = 0,25 giờ
Vận tốc xe đi được là 14,5875 : 0,25 = 58,35 (km/h)
Chọn B
Giải bài 1 (7.5) trang 30 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 1 (7.5). Tính:
a) ( -12,245) + (-8,235);
b) (-8,451) + 9,79;
c) (-11,254) – (-7,35).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
(-a) + (-b) = - (a+b)
(-a) + b = b – a
(-a) + b = - (a – b )
Lời giải chi tiết
a) ( -12,245) + (-8,235) = - ( 12,245 + 8,235) =- 20,48
b) (-8,451) + 9,79 = 9,79 – 8,451 = 1,339
c) (-11,254) – (-7,35) = ( -11,254 ) +7,35 = - (11,254 – 7,35) = - 3,904
Giải bài 2 (7.6) trang 31 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 2 (7.6). Tính
a) 8,625 . (-9);
b) (-0,325) . (-2,35)
c) (-9,5875) : 2,95
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a.(-b) = - (a.b)
(-a).(-b) = a.b
(-a):b = - (a:b)
Lời giải chi tiết
a) 8,625 . (-9) = - (8,625 . 9 ) = - 77,625
b) (-0,325) . (-2,35) = 0,325 . 2,35 = 0, 76375
c) (-9,5875) : 2,95 = - (9,5875 : 2,95) = - 3,25
Giải bài 3 (7.7) trang 31 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 3 (7.7) Để nhân (chia) một số thập phân với 0,1 ; 0,01; ... ta chỉ cần dịch dấu phẩy sang bên trái (phải) 1;2;... hàng, chẳng hạn:
2, 057 . 0,1 = 0,2057
-31,025 : 0,01 = -3102,5
Tính nhẩm: a) (-4,125) . 0,01 b) (-28,45) : (-0,01)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng Phương pháp đề bài ra
Lời giải chi tiết
a) (-4,125) . 0,01 = - 0, 4125 b) (-28,45) : (-0,01) = 28,45 : 0,01 = 2845
Giải bài 4 (7.8) trang 31 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 4 (7.8). Tính giá trị của biểu thức sau:
a) 2,5 . (4,1 – 3 – 2,5 + 2. 7,2) + 4,2 : 2
b) 2,86 . 4 + 3,14 . 4 – 6,01 . 5 + 32
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Thực hiện theo thứ tự phép tính
Lời giải chi tiết
a) 2,5 . (4,1 – 3 – 2,5 + 2. 7,2) + 4,2 : 2
= 2,5 . (4,1 – 3 – 2,5 + 14,4 ) + 4,2 : 2
= 2,5 . [ ( 4,1 + 14,4) – ( 3 + 2,5) ] + 4,2 : 2
= 2,5 . [ 18,5 – 5,5 ] + 4,2 : 2 = 2,5 . 13 + 4,2 : 2
= 32,5 + 2,1 = 34,6
b) 2,86 . 4 + 3,14 . 4 – 6,01 . 5 + 32
= 2,86 . 4 + 3,14 . 4 – 6,01 . 5 + 9
= ( 2,86 + 3,14 ) . 4 – 6,01 . 5 + 9
= 6.4 – 6,01.5 + 9 = 24 – 30,05 + 9 = 2,95
Giải bài 5 (7.9) trang 31 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 5 (7.9). Điểm đông đặc và điểm sôi của thủy ngân lần lượt là \( - {38,83^o}C\) và \({356,73^o}C\). Một lượng thủy ngân đang để trong tủ bảo quản ở nhiệt độ \( - {51,2^o}C\).
a) Ở nhiệt độ đó, thủy ngân ở thể rắn, thể lỏng hay thể khí ?
b) Nhiệt độ của tủ phải tăng thêm bao nhiêu độ để lượng thủy ngân đó bắt đầu bay hơi?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
So sánh nhiệt độ của tủ với nhiệt độ đông đặc và nhiệt độ sôi của thủy ngân
Lời giải chi tiết
a) Ta có 51,2 = 51,20 > 38.83 nên - 51,2 < - 38,83, do đó nếu nhiệt độ của tủ bảo quản là \( - {51,2^o}C\) thì thủy ngân đang ở thể rắn.
b) Điểm sôi của thủy ngân là \({356,73^o}C\) tức là thủy ngân bắt đầu bay hơi khi có nhiệt độ lớn hơn \({356,73^o}C\). Muốn thủy ngân bay hơi thì nhiệt độ của tủ phải tăng từ \( - {51,2^o}C\) lên \({356,73^o}C\) tức là phải tăng nhiệt độ tủ lạnh thêm:
356,73 – (-51,2) = 356,73 + 51,2 = \({407,93^o}C\)
Giải bài 6 (7.10) trang 32 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 6 (7.10). Một khối nước đá có nhiệt độ \( - {4,5^o}C\). Nhiệt độ của khối nước đá đó phải tăng thêm bao nhiêu độ để chuyển thành thể lỏng? (Biết điểm nóng chảy của nước đá là \({0^o}C\)).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Trừ hai số thập phân
Lời giải chi tiết
Phải tăng nhiệt độ của khối đá thêm \(0 - \left( { - 4,5} \right) = {4,5^o}C\)
Giải bài 7 (7.11) trang 32 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 7 (7.11). Năm 2018, ngành giấy Việt Nam sản xuất được 3,674 triệu tấn. Biết rằng để sản xuất ra 1 tấn giấy phải dùng hết 4,4 tấn gỗ. Em hãy tính xem năm 2018 Việt Nam đã phải dùng bao nhiêu tấn gỗ cho sản xuất giấy?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Nhân các số thập phân
Lời giải chi tiết
Để sản xuất ra 3,674 triệu tấn giấy cần lượng gỗ là
\({3,674.10^6}.4,4 = 16165600\)(tấn gỗ)
Giải bài 8 trang 32 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 8. Tính một cách hợp lí:
9,1 . 3,6 – 3,6 . 7,3 + 7,3. 6,4 – 6,4. 5,5
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a.b + a.c = a. (b+c)
Lời giải chi tiết
9,1 . 3,6 – 3,6 . 7,3 + 7,3. 6,4 – 6,4. 5,5
= 3,6 . (9,1 – 7.3) + 6,4. (7,3 – 5,5)
= 3,6 . 1,8 + 6,4 . 1,8
= (3,6 + 6,4) . 1,8 = 10. 1,8 = 18
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
