Bài 3. Hình bình hành - Toán 8
Lý thuyết Hình bình hành SGK Toán 8 - Cùng khám phá
1. Khái niệm
Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.

2. Tính chất
Trong hình bình hành:
- Các cạnh đối bằng nhau;
- Các góc đối bằng nhau;
- Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
3. Dấu hiệu nhận biết
- Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là một hình bình hành.
- Tứ giác có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau là một hình bình hành.
- Tứ giác có các góc đối bằng nhau là một hình bình hành.
- Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là một hình bình hành.
Ví dụ:

Hình a và c là hình bình hành do:
Hình a có các cặp cạnh đối bằng nhau.
Hình b có các đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.


Giải mục 2 trang 63, 64, 65 SGK Toán 8 - Cùng khám phá
Hoạt động 1
Cắt hình bình hành ABCD theo đường chéo AC và xếp chồng tam giác CDA lên tam giác ABC như nhình 3.28. Em hãy nhận xét về cạnh và góc của hai tam giác.

Sử dụng tính chất của hai đường thẳng song song, em hãy cho biết vì sao và , từ đó giải thích vì sao Em có kết luận gì về độ dài các cặp cạnh và và , số đo cặp góc và
Phương pháp giải:
Sử dụng tính chất của hai đường thẳng song song suy ra và
Từ đó suy ra
Các cặp góc, cặp cạnh tương ứng bằng nhau.
Lời giải chi tiết:
Có nên (so le trong).
Tương tự có (so le trong)
Xét tam giác ABC và tam giác CDA có
chung
Vậy (hai cạnh tương ứng)
(hai góc tương ứng).
Hoạt động 2
Cắt hình bình hành ABCD theo đường chéo AC, BD và xếp chồng tam giác OAD lên tam giác OCB như Hình 3.29. Em có nhận xét gì về cạnh và góc của hai tam giác?

Phương pháp giải:
Sử dụng tính chất song song, chứng minh
Suy ra các cặp cạnh, cặp góc tương ứng bằng nhau.
Lời giải chi tiết:
Ta thấy
Mà nên
Hai tam giác có các cặp cạnh tương ứng bằng nhau, các cặp góc tương ứng bằng nhau.
Luyện tập 1
Trong hình 3.32, MONP là hình bình hành có MO và NP cắt nhau tại I và Tìm độ dài cạnh MP và đường chéo MO, NP.

Phương pháp giải:
Sử dụng định lí của hình bình hành.
Trong hình bình hành:
a) Các cạnh đối bằng nhau;
b) Các góc đối bằng nhau;
c) Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
Lời giải chi tiết:
Xét hình bình hành MNOP có
I là giao điểm của MO và NP suy ra I là trung điểm của mỗi đường.
Giải bài 3.11 trang 66 SGK Toán 8 - Cùng khám phá
Đề bài
Hình bình hành ABCD có . Tính số đo các góc còn lại của hình bình hành đó.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng định lí của hình bình hành.
Trong hình bình hành:
a) Các cạnh đối bằng nhau;
b) Các góc đối bằng nhau;
c) Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
Lời giải chi tiết
Ta có (do ABCD là hình bình hành, A và C là hai góc đối nhau)
Có (hai góc trong cùng phía)
Mà (hai góc đối nhau trong hình bình hành)
Giải bài 3.12 trang 66 SGK Toán 8 - Cùng khám phá
Đề bài
Cho ABCD là hình bình hành. Gọi M,N,P,Q lần lượt là trung điểm của các cạnh AB,BC,CD và AD. Chứng minh rằng:
a) AMPD là hình bình hành
b) AN song song CQ
c) MNPQ là hình bình hành.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Sử dụng dấu hiệu nhận biết của hình bình hành:
Tứ giác có các cặp cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.
b) Sử dụng dấu hiệu nhận biết của hình bình hành chứng minh AQCN là hình bình hành:
Tứ giác có các cặp cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.
c) Sử dụng dấu hiệu nhận biết của hình bình hành:
Tứ giác có các cặp cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.
Lời giải chi tiết

Có ABCD là hình bình hành nên
M và P lần lượt là trung điểm của AB và DC nên suy ra
Vì nên
Từ và suy ra là hình bình hành (dhnb).
b) Có ABCD là hình bình hành nên
Q và N lần lượt là trung điểm của AD và BC nên . Do đó
Vì nên
Từ và suy ra AQCN là hình bình hành (dhnb) nên (tính chất hbh).
c) Xét tam giác ABD có QM là đường trung bình nên
Xét tam giác BCD có PN là đường trung bình nên
Từ và suy ra . Do đó MNPQ là hình bình hành (dhnb).
Giải bài 3.13 trang 66 SGK Toán 8 - Cùng khám phá
Đề bài
Trong Hình 3.37, AC và BD là đường kính của hai đường tròn có cùng tâm O. Khi các điểm A, B, C, D không thẳng hàng, tứ giác ABCD là hình gì? Vì sao?

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng dấu hiệu nhận biết của hình bình hành:
Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường là hình bình hành.
Lời giải chi tiết
Có AC và BD là đường kính của hai đường tròn có cùng tâm O nên O là trung điểm của AC và BD. Mà AC và BD là hai đường chéo của tứ giác ABCD suy ra tứ giác ABCD là hình bình hành (dựa vào dấu hiệu nhận biết).
Giải bài 3.14 trang 66 SGK Toán 8 - Cùng khám phá
Đề bài
Bàn vẽ có hai chân AB và CD được gắn với nhau theo hình chữ X tại trung điểm O của chân AB. Điểm O có thể di chuyển dọc theo chân bàn CD để điều chỉnh độ nghiêng của mặt bàn (Hình 3.38). Điểm O ở vị trí nào trên đoạn thẳng CD thì cạnh bàn BC song song với đường thẳng AD trên mặt đất? Khi đó ABCD là hình gì?

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Giả sử BC // AD, chứng minh (g.c.g) suy ra O là trung điểm của CD.
Sử dụng dấu hiệu nhận biết của hình bình hành: Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường là hình bình hành.
Lời giải chi tiết
Giả sử BC // AD thì (hai góc so le trong)
Xét tam giác OBC và tam giác OAD có:
(cmt)
OB = OA (vì O là trung điểm của AB)
(hai góc đối đỉnh)
Suy ra (g.c.g)
Suy ra CO = OD hay O là trung điểm của CD.
Vậy khi O là trung điểm của CD thì BC // AD.
Tứ giác CBDA có AB cắt CD tại trung điểm O của mỗi đường nên CBDA là hình bình hành.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP8
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
