Bài 3. Một số dạng phương trình lượng giác đơn giản
Câu 27 trang 41 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao
Giải các phương trình sau :
LG a
Phương pháp giải:
Sử dụng:
Lời giải chi tiết:
LG b
Phương pháp giải:
Sử dụng:
Lời giải chi tiết:
LG c
Phương pháp giải:
Phương trình tích
Lời giải chi tiết:
trithuchub.com
Câu 28 trang 41 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao
Giải các phương trình sau :
LG a
Lời giải chi tiết:
Đặt , ta có:
LG b
Lời giải chi tiết:
Ta có:
LG c
Lời giải chi tiết:
trithuchub.com
Câu 29 trang 41 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao
Giải các phương trình sau trên khoảng đã cho rồi dùng bảng số hoặc máy tính bỏ túi để tính gần đúng nghiệm của chúng (tính chính xác đến hàng phần trăm):
LG a
trên
Lời giải chi tiết:
Ta có:
Với thì do nên:
Với thì do nên:
Vì k nguyên nên không có k thỏa mãn TH này.
Vậy phương trình có nghiệm gần đúng thỏa mãn là
LG b
trên
Lời giải chi tiết:
Với ta có:
Với ta có:
Do dó không có k trong TH này.
Vậy .
LG c
trên
Lời giải chi tiết:
Nghiệm gần đúng của phương trình trong khoảng là
LG d
trên
Lời giải chi tiết:
Với điều kiện đó, ta có :
Trong đó là số thực thuộc khoảng thỏa mãn bảng số hoặc máy tính cho ta . Vậy nghiệm gần đúng của phương trình là .
trithuchub.com
Câu 30 trang 41 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao
Giải các phương trình sau:
LG a
Lời giải chi tiết:
Chia hai vế phương trình cho ta được :
LG b
Lời giải chi tiết:
Chia hai vế phương trình cho ta được :
LG c
Lời giải chi tiết:
Chia cả hai vế cho ta được :
Do nên ta chọn được số sao cho :
Ta có:
Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.
trithuchub.com
Câu 31 trang 41 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao
Một vật nặng treo bởi một chiếc lò xo, chuyển động lên xuống qua vị trí cân bằng.

Khoảng cách từ vật đó đến vị trí cân bằng ở thời điểm giây được tính theo công thức trong đó
,
với được tính bằng xentimet, ta quy ước rằng khi vật ở phía trên vị trí cân bằng, khi vật ở phía dưới vị trí cân bằng. Hỏi :
LG a
Ở thời điểm nào trong 1 giây đầu tiên, vật ở vị trí cân bằng ?
Lời giải chi tiết:
Ta có:
trong đó số được chọn sao cho
Sử dụng bảng số hoặc máy tính bỏ túi, ta chọn được .
Vật ở vị trí cân bằng khi , nghĩa là
(với )
Ta cần tìm nguyên dương sao cho
Với , ta thu được , nghĩa là .
Vậy trong khoảng 1 giây đầu tiên, có hai thời điểm vật ở vị trí cân bằng là :
(giây) và (giây)
LG b
Ở thời điểm nào trong 1 giây đầu tiên, vật ở xa vị trí cân bằng nhất ?
(Tính chính xác đến giây).
Lời giải chi tiết:
Vật ở xa vị trí cân bằng nhất khi và chỉ khi nhận giá trị lớn nhất.
Điều đó xảy ra nếu . Ta có :
Ta tìm k nguyên dương sao cho
Với , ta thu được ; nghĩa là . Vậy trong khoảng 1 giây đầu tiên, có hai thời điểm vật ở xa vị trí cân bằng nhất là :
và
trithuchub.com
Câu 32 trang 42 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của mỗi biểu thức sau :
LG a
asinx+bcosx (a và b là hằng số, a2+b2≠0)
Lời giải chi tiết:
Ta có:
asinx+bcosx=√a2+b2(a√a2+b2sinx+b√a2+b2cosx)=√a2+b2(sinxcosα+sinαcosx)=√a2+b2sin(x+α)
trong đó ⎧⎨⎩cosα=a√a2+b2sinα=b√a2+b2
Vì −1≤sin(x+α)≤1 nên:
−√a2+b2≤√a2+b2sin(x+α)≤√a2+b2
Do đó, giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của asinx+bcosx lần lượt là :
√a2+b2 và −√a2+b2
LG b
sin2x+sinxcosx+3cos2x;
Lời giải chi tiết:
Ta có :
y=sin2x+sinxcosx+3cos2x=1−cos2x2+12sin2x+3.1+cos2x2=12−cos2x2+12sin2x+32+3cos2x2=12sin2x+cos2x+2
Ta có:
Do đó giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của lần lượt là :
LG c
(A, B và C là hằng số).
Lời giải chi tiết:
Ta có:
Ta có:
Vậy đạt giá trị lớn nhất là :
và giá trị nhỏ nhất là
trithuchub.com
Câu 33 trang 42 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao
Giải các phương trình sau :
a.
b.
c.
LG a
Lời giải chi tiết:
Thay vào phương trình ta được:
(vô lí)
Chia hai vế phương trình cho ta được :
Phương trình vô nghiệm nên phương trình đã cho vô nghiệm.
LG b
Lời giải chi tiết:
Thay vào phương trình ta được:
(vô lí)
Chia hai vế phương trình cho ta được :
LG c
Lời giải chi tiết:
Thay vào phương trình ta được:
(vô lí)
Chia hai vế phương trình cho ta được :
trithuchub.com
Câu 34 trang 42 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao
Sử dụng công thức biến đổi tổng thành tích hoặc tích thành tổng để giải các phương trình sau :
LG a
cosxcos5x=cos2xcos4x
Lời giải chi tiết:
Ta có:
LG b
Lời giải chi tiết:
LG c
Lời giải chi tiết:
LG d
Lời giải chi tiết:
trithuchub.com
Câu 35 trang 42 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao
Dùng công thức hạ bậc để giải các phương trình sau :
LG a
sin24x+sin23x=sin22x+sin2x
Lời giải chi tiết:
LG b
Lời giải chi tiết:
Ta có:
trithuchub.com
Câu 36 trang 42 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao
Giải các phương trình sau :
LG a
Lời giải chi tiết:
ĐKXĐ:
Ta có:
(nhận)
LG b
Lời giải chi tiết:
ĐKXĐ:
Ta có:
Hiển nhiên thỏa mãn ĐKXĐ.
Vậy phương trình đã cho có các nghiệm là
LG c
Lời giải chi tiết:
Đặt , với điều kiện .
Ta có:
Do đó :
Vậy ta có phương trình:
LG d
Lời giải chi tiết:
ĐKXĐ : Với điều kiện đó, ta có :
Vậy phương trình có nghiệm
LG e
Lời giải chi tiết:
ĐKXĐ : và
Tuy nhiên chỉ cần là đủ (vì ).
Với điều kiện đó ta có :
Để là nghiệm, các giá trị này còn phải thỏa mãn điều kiện .
Ta có:
- Nếu chia hết cho 3, tức là () thì nên không thỏa mãn.
- Nếu không chia hết cho 3, tức là () thì :
(TM)
Vậy nghiệm của phương trình là với nguyên và không chia hết cho 3.
trithuchub.com
Câu 37 trang 46 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao
Mùa xuân ở Hội Lim (tỉnh Bắc Ninh) thường có trò chơi đu. Khi người chơi đu nhún đều, cây đu sẽ đưa người chơi đu dao động qua lại vị trí cân bằng. Nghiên cứu trò chơi này, người ta thấy khoảng cách h (tính bằng mét) từ người chơi đu đến vị trí cân bằng (h. 1.32) được biểu diễn qua thời gian t (t ≥ 0 và được tính bằng giây) bởi hệ thức h=|d| với d=3cos[π3(2t−1)] , trong đó ta quy ước rằng d>0 khi vị trí cân bằng ở về phía sau lưng người chơi đu và d<0 trong trường hợp trái lại.

LG a
Tìm các thời điểm trong vòng 2 giây đầu tiên mà người chơi đu ở xa vị trí cân bằng nhất.
Lời giải chi tiết:
Người chơi đu ở xa vị trí cân bằng nhất khi
Ta có:
Ta cần tìm k nguyên để
Với thì
Với thì .
Vậy trong 2 giây đầu tiên, người chơi đu ở xa vị trí cân bằng nhất vào các thời điểm giây và 2 giây.
LG b
Tìm các thời điểm trong vòng 2 giây đầu tiên mà người chơi đu cách vị trí cân bằng 2 mét (tính chính xác đến
giây).
Lời giải chi tiết:
Người chơi đu cách vị trí cân bằng 2 mét khi
Ta có:
Ta tìm k nguyên để
- Với ta có :
Với ta chọn
Khi đó suy ra và
- Với ta có :
Vì nên , suy ra
Với , ta có ; với , ta có
Kết luận : Trong khoảng 2 giây đầu tiên, có ba thời điểm mà người chơi đu cách vị trí cân bằng 2 mét, đó là giây; giây và giây.
trithuchub.com
Câu 38 trang 46 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao
Giải các phương trình sau :
LG a
cos2x−3sin2x=0
Phương pháp giải:
Hạ bậc giải phương trình, sử dụng công thức
sin2α=1−cos2x2cos2α=1+cos2α2
Lời giải chi tiết:
cos2x−3sin2x=0⇔1+cos2x2−3(1−cos2x)2=0⇔1+cos2x−3+3cos2x=0⇔−2+4cos2x=0⇔cos2x=12⇔2x=±π3+k2π⇔x=±π6+kπ
LG b
(tanx+cotx)2−(tanx+cotx)=2
Phương pháp giải:
Đặt ẩn phụ t=tanx+cotx.
Lời giải chi tiết:
Đặt t=tanx+cotx.
⇒t2=(tanx+cotx)2=tan2x+cot2x+2tanxcotx≥2tanxcotx+2tanxcotx=2.1+2.1=4⇒t2≥4⇔[t≥2t≤−2
Phương trình trở thành:
t2−t=2⇔t2−t−2=0⇔[t=−1(loại)t=2t=2⇔tanx+cotx=2⇔tanx+1tanx=2⇔tan2x−2tanx+1=0⇔tanx=1⇔x=π4+kπ
LG c
sinx+sin2x2=0,5
Lời giải chi tiết:
sinx+sin2x2=0,5⇔sinx+1−cosx2=12⇔sinx+12−12cosx=12⇔sinx=12cosx⇔sinxcosx=12⇔tanx=12⇔x=α+kπ trong đó tanα=12
trithuchub.com
Câu 39 trang 46 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao
Chứng minh rằng các phương trình sau đây vô nghiệm :
LG a
Lời giải chi tiết:
trong đó là số thỏa mãn
Phương trình cuối cùng vô nghiệm do nên phương trình đã cho vô nghiệm.
LG b
Phương pháp giải:
Đặt
Lời giải chi tiết:
Đặt ta có:
Lại có:
Thay vào pt đã cho được:
Phương trình này vô nghiệm nên phương trình đã cho vô nghiệm.
trithuchub.com
Câu 40 trang 46 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao
Tìm các nghiệm của mỗi phương trình sau trong khoảng đã cho (khi cần tính gần đúng thì tính chính xác đến giây)
LG a
Lời giải chi tiết:
Mà
+) Với k=0 thì
+) Với k=1 thì
Vậy với điều kiện , phương trình có hai nghiệm là và .
LG b
Lời giải chi tiết:
ĐKXĐ : và .
Ta có :
+) .
Có một nghiệm thỏa mãn , ứng với là
+) với .
Ta có thể chọn
Vậy có một nghiệm (gần đúng) thỏa mãn là :
Kết luận :
Với điều kiện , phương trình có hai nghiệm và .
trithuchub.com
Câu 41 trang 47 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao
Giải các phương trình sau :
LG a
Lời giải chi tiết:
Cách 1 : (chia hai vế cho ).
Ta có:
Xét thay vào phương trình ra được:
(vô lí)
Do đó , chia cả hai vế cho ta được:
Từ đó suy ra các nghiệm của phương trình là : và .
Cách 2 : (dùng công thức hạ bậc)
LG b
Lời giải chi tiết:
Xét thay vào pt ta được:
(vô lí)
Do đó chia cả hai vế cho ta được:
LG c
Lời giải chi tiết:
Xét thay vào pt ta được:
(vô lí)
Do đó chia cả hai vế cho ta được:
trithuchub.com
Câu 42 trang 47 SGK Đại số và Giải tích 11 Nâng cao
Giải các phương trình sau :
LG a
\(\sin x + \sin 2x + \sin 3x = \cos x + \cos 2x + \cos 3x\)
Lời giải chi tiết:
Ta có:
\(\eqalign{& \sin x + \sin 2x + \sin 3x = \cos x + \cos 2x + \cos 3x \cr & \Leftrightarrow \left( {\sin x + \sin 3x} \right) + \sin 2x = \left( {\cos x + \cos 3x} \right) + \cos 2x \cr & \Leftrightarrow 2\sin 2x\cos x + \sin 2x = 2\cos 2x\cos x + \cos 2x \cr & \Leftrightarrow \sin 2x\left( {2\cos x + 1} \right) - \cos 2x\left( {2\cos x + 1} \right) = 0 \cr & \Leftrightarrow \left( {2\cos x + 1} \right)\left( {\sin 2x - \cos 2x} \right) = 0 \cr & \Leftrightarrow \left[ {\matrix{{2\cos x + 1 = 0} \cr {\sin 2x - \cos 2x = 0} \cr} } \right. \cr&\Leftrightarrow \left[ {\matrix{{\cos x = - {1 \over 2}} \cr {\tan 2x = 1} \cr} } \right. \cr & \Leftrightarrow \left[ {\matrix{{x = \pm {{2\pi } \over 3} + k2\pi } \cr {x = {\pi \over 8} + k{\pi \over 2}} \cr} } \right.,k \in\mathbb Z \cr} \)
LG b
\(\sin x = \sqrt 2 \sin 5x - \cos x\)
Lời giải chi tiết:
\(\eqalign{& \sin x = \sqrt 2 \sin 5x - \cos x \cr & \Leftrightarrow \sin x + \cos x = \sqrt 2 \sin 5x\cr& \Leftrightarrow {1 \over {\sqrt 2 }}\sin x + {1 \over {\sqrt 2 }}\cos x = \sin 5x \cr & \Leftrightarrow \sin \left( {x + {\pi \over 4}} \right) = \sin 5x \cr&\Leftrightarrow \left[ {\matrix{{5x = x + {\pi \over 4} + k2\pi } \cr {5x = {{3\pi } \over 4} - x + k2\pi } \cr} } \right. \cr & \Leftrightarrow \left[ {\matrix{{x = {\pi \over {16}} + k{\pi \over 2}} \cr {x = {\pi \over 8} + k{\pi \over 3}} \cr} ,k \in\mathbb Z} \right. \cr} \)
LG c
\({1 \over {\sin 2x}} + {1 \over {\cos 2x}} = {2 \over {\sin 4x}}\)
Lời giải chi tiết:
ĐKXĐ : \(\sin4x ≠ 0\) (điều kiện này đã bao gồm \(\sin 2x ≠ 0\) và \(\cos2x ≠ 0\)).
Với điều kiện đó, ta có thể nhân hai vế của phương trình với \(\sin4x\) :
\(\eqalign{& {1 \over {\sin 2x}} + {1 \over {\cos 2x}} = {2 \over {\sin 4x}} \cr & \Leftrightarrow {1 \over {\sin 2x}} + {1 \over {\cos 2x}} = {2 \over {2\sin 2x\cos 2x}} \cr & \Leftrightarrow \frac{{\cos 2x + \sin 2x}}{{\sin 2x\cos 2x}} = \frac{1}{{\sin 2x\cos 2x}}\cr& \Rightarrow \sin 2x + \cos 2x = 1\cr& \Leftrightarrow \frac{1}{{\sqrt 2 }}\sin 2x + \frac{1}{{\sqrt 2 }}\cos 2x = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\cr& \Leftrightarrow \sin \left( {2x + {\pi \over 4}} \right) = \sin {\pi \over 4} \cr & \Leftrightarrow \left[ {\matrix{{2x+\frac{\pi }{4} = \frac{\pi }{4}+k2\pi } \cr {2x +\frac{\pi }{4}= \pi-\frac{\pi }{4} + k2\pi } \cr} } \right. \cr} \)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
2x = k2\pi \\
2x = \frac{\pi }{2} + k2\pi
\end{array} \right.\)
Ta thấy : Nếu \(2x = k2π\) thì \(\sin2x = 0\); nếu \(2x = {\pi \over 2} + k2\pi \) thì \(\cos2x = 0\), nên các giá trị đó của \(x\) đều không thỏa mãn ĐKXĐ. Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.
LG d
\(\sin x + \cos x = {{\cos 2x} \over {1 - \sin 2x}}\)
Lời giải chi tiết:
Ta có: \(1 - \sin 2x \)
\(= {\cos ^2}x + {\sin ^2}x - 2\sin x\cos x \)
\(= {\left( {\cos x - \sin x} \right)^2}\)
ĐKXĐ : \(\sin2x ≠ 1\).
Với điều kiện đó, ta có:
\(\eqalign{& \sin x + \cos x = {{\cos 2x} \over {1 - \sin 2x}} \cr & \Leftrightarrow \sin x + \cos x = {{{{\cos }^2}x - {{\sin }^2}x} \over {{{\left( {\cos x - \sin x} \right)}^2}}} \cr &\Leftrightarrow \sin x + \cos x = \frac{{\left( {\cos x - \sin x} \right)\left( {\cos x + \sin x} \right)}}{{{{\left( {\cos x - \sin x} \right)}^2}}} \cr&\Leftrightarrow \sin x + \cos x = \frac{{\cos x + \sin x}}{{\cos x - \sin x}}\cr& \Leftrightarrow \left( {\sin x + \cos x} \right)\left( {1 - {1 \over {\cos x - \sin x}}} \right) = 0 \cr & +)\,\,\sin x + \cos x = 0\cr& \Leftrightarrow \sqrt 2 \sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = 0 \cr&\Leftrightarrow \sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = 0 \cr&\Leftrightarrow x + \frac{\pi }{4} = k\pi \cr&\Leftrightarrow x = - {\pi \over 4} + k\pi \cr & +)\,\,{1 \over {\cos x - \sin x}} = 1 \cr&\Leftrightarrow \cos x - \sin x = 1 \cr & \Leftrightarrow \sqrt 2 \cos \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = 1\cr& \Leftrightarrow \cos \left( {x + {\pi \over 4}} \right) = {1 \over {\sqrt 2 }} \cr} \)
\(\begin{array}{l}
\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
x + \frac{\pi }{4} = \frac{\pi }{4} + k2\pi \\
x + \frac{\pi }{4} = - \frac{\pi }{4} + k2\pi
\end{array} \right.\\
\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
x = k2\pi \\
x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi
\end{array} \right.
\end{array}\)
trithuchub.com
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP11
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
