Bài 3. Tần số tương đối - Toán 9 Cùng khám phá
Lý thuyết Tần số tương đối Toán 9 Cùng khám phá
1. Tần số tương đối và bảng tần số tương đối, biểu đồ tần số tương đối ở dạng biểu đồ cột hoặc biểu đồ quạt tròn
Tần số tương đối
|
Bảng tần số tương đối ở dạng bảng ngang
|
Giả sử dấu hiệu điều tra có các giá trị (k là một số nguyên dương) và tần số tương ứng của chúng trong mẫu dữ liệu là . Tần số tương đối của giá trị , kí hiệu , là số được tính theo công thức Trong đó là tổng các tần số (tức là kích thước mẫu) Bảng tần số tương đối là bảng gồm hai dòng (cột), trong đó dòng (cột) thứ nhất ghi các giá trị của dấu hiệu điều tra, dòng (cột) thứ hai ghi tần số tương đối ứng với mỗi giá trị. |
Tần số tương đối thường được viết ở dạng % để không phải quy đồng mẫu mỗi khi so sánh chúng và để thuận tiện cho việc đưa ra dự đoán về một vấn đề, một hiện tượng nào đó liên quan đến mẫu dữ liệu. Khi đó công thức tính tần số tương đối được viết là:
Ví dụ: Cho bảng thống kê số anh, chị, em ruột của các bạn trong lớp:

Tổng số bạn là .
Số anh, chị, em ruột là tương ứng với .
Do đó các tần số tương đối cho các giá trị lần lượt là:
.
Ta có bảng tần số tương đối sau:

Lưu ý:
- Trong một mẫu dữ liệu, tổng các tần số tương đối luôn bằng 1 nếu chúng được viết ở dạng thương của và , và luôn luôn bằng 100% nếu chúng được viết ở dạng phần trăm.
- Bảng có cả dòng (cột) tần số và dòng (cột) tần số tương đối được gọi là bảng tần số - tần số tương đối.
Nhận xét: Ý nghĩa của tần số tương đối
- Tần số tương đối giúp ta hiểu rõ tỉ lệ xuất hiện nhiều hay ít của mỗi giá trị trong mẫu dữ liệu. Nếu như tần số chỉ cho phép so sánh phân bố của dữ liệu trong cùng một mẫu hay trong hai mẫu, có kích thước bằng nhau thì tần số tương đối là công cụ để so sánh phân bố của dữ liệu trong những mẫu không cùng kích thước.
- Trong thực tiễn, nếu mẫu dữ liệu đại diện được cho tổng thể thì có thể sử dụng tần số tương đối của mẫu để đưa ra một kết luận hay một quyết định cho tổng thể. Điều này không thể làm được nếu chỉ dựa vào tần số.
2. Biểu đồ tần số tương đối
|
Bảng tần số tương đối có thể được biểu thị bởi biểu đồ cột và biểu đồ hình quạt tròn. Các biểu đồ này được gọi là biểu đồ tần số tương đối (dạng cột và dạng hình quạt tròn). |
Vẽ biểu đồ tần số ở dạng biểu đồ cột
|
Để vẽ biểu đồ tần số tương đối ở dạng biểu đồ cột của một mẫu dữ liệu thống kê, ta có thể thực hiện các bước sau: Bước 1. Lập bảng tần số tương đối của mẫu số liệu thống kê đó Bước 2. Vẽ biểu đồ cột biểu diễn số liệu thống kê trong bảng tần số tương đối nhận được ở Bước 1. |
Vẽ biểu đồ tần số ở dạng biểu đồ hình quạt tròn
Vì đường tròn là cung nên hình quạt tròn biểu diễn 1% tương ứng với cung có số đo . Suy ra hình quạt tròn biểu diễn f% ứng với .
|
Để vẽ biểu đồ tần số tương đối ở dạng biểu đồ hình quạt tròn, ta vẽ một hình tròn rồi chia nó thành các hình quạt biểu diễn các tần số tương đối. Hình quạt tròn biểu diễn tần số tương đối ứng với cung có số đo . |
Lưu ý:
- Vì nên khi có bảng tần số thì ta có thể xác định hình quạt biểu diễn tần số tương đối qua cung có số đo .
- Để xác định cung khi biết số đo của nó, ta dựa vào tính chất sau: Trong đường tròn, số đo cung nhỏ bằng số đo của góc ở tâm chắn cung đó, số đo cung lớn bằng hiệu giữa và số đo cung .

Ví dụ: Cho bảng tần số tương đối về loại phim yêu thích của các học sinh trong lớp 9A như sau:

Biểu đồ tần số tương đối ở dạng biểu đồ cột của mẫu số liệu thống kê đó là:

Biểu đồ tần số tương đối ở dạng biểu đồ hình quạt tròn của mẫu số liệu thống kê đó là:



Giải mục 1 trang 105, 106, 107 SGK Toán 9 tập 2 - Cùng khám phá
HĐ1
Trả lời câu hỏi Hoạt động 1 trang 105 SGK Toán 9 Cùng khám phá
Dưới đây là hai bảng thống kê kết quả kiểm tra cân nặng của cá nuôi ở hai ao với hai điều kiện chăm sóc A, B:

Cá được xem là đảm bảo chất lượng nếu đạt khối lượng không dưới 700 g. Vậy cá nuôi ở diều kiện A hay B cho kết quả tốt hơn?
Để trả lời câu hỏi này, bạn Nam phân tích: Đối chiếu hai bảng thì thấy:
• Loại 700 g: nuôi ở điều kiện A đạt 30 con, nuôi ở điều kiện B đạt ít hơn (25 con);
• Loại 800 g: nuôi ở điều kiện A đạt 80 con, nuôi ở điều kiện B đạt ít hơn (75 con);
• Loại 900 g: nuôi ở điều kiện A đạt 40 con, nuôi ở điều kiện B đạt ít hơn (38 con).
Suy ra cá nuôi ở điều kiện A cho kết quả tốt hơn.
Em có tán thành cách phân tích của Nam không? Vì sao? Nếu không tán thành thì hãy thử đề xuất một cách phân tích khác.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ dữ liệu đề bài và trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Em không tán thành cách phân tích của Nam vì còn cả loại cá 500 g và 600 g cần xét đến. Nên tính tỉ lệ từng loại các rồi so sánh.
LT1
Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 107 SGK Toán 9 Cùng khám phá
a) Điểm kiểm tra môn Ngữ Văn của học sinh lớp 9A1 được thống kê trong Bảng 10.14a.

Lập bảng tần số tươg đối của bảng điểm đã cho (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
b) Cũng với bài kiểm tra này, căn cứ vào bảng điểm của lớp 9A2, bạn Tùng lập bảng tần số tương đối dưới đây:

Hãy kiểm tra xem bảng của bạn Tùng lập có chính xác không. Giải thích cách kiểm tra của em.
Phương pháp giải:
Công thức tính tần tương đối: .
Lời giải chi tiết:
a)

b) Ta có tổng phần trăm của tần số tương đối là 100%.
Mà tổng tần số tương đối điểm của lớp 9A2 bạn Tùng lập ra có:
11,9% + 31,1% + 26,2% + 19,1% + 11,9% = 100,2%.
Vậy bảng của bạn Tùng lập không chính xác.
LT2
Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 108 SGK Toán 9 Cùng khám phá
Trở lại với hai mẫu số liệu cho ở các Bảng 10.12a và Bảng 10.12b trong Hoạt động 1.

a) Lập bảng tần số tương đối ứng với hai bảng dữ liệu đã cho.
b) Nếu số các bắt lên để kiểm tra đại diện được cho cá trong mỗi ao thì có thể dự kiến số cá đạt yêu cầu trong mỗi ao là bao nhiêu phần trăm? Giữa hai điều kiện chăm sóc A và B, có thể nói là điều kiện nào đạt hiệu quả tốt hơn?
Phương pháp giải:
Công thức tính tần tương đối: và lập bảng tần số tương đối rồi trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
a) Bảng 10.12a

Bảng 10.12b

b) Dự kiến số cá đạt yêu cầu bắt lên trong ao Bảng 10.12a là 40% + 20% = 60%.
Dự kiến số cá đạt yêu cầu bắt lên trong ao Bảng 10.12b là 50% + 25,3% = 75,3%.
Vậy giữa hai điều kiện chăm sóc A và B, có thể nói là điều kiện chăm sóc B đạt hiệu quả tốt hơn.
Giải mục 2 trang 109, 110, 111 SGK Toán 9 tập 2 - Cùng khám phá
HĐ2
Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 109 SGK Toán 9 Cùng khám phá
Xét bảng tần số tương đối đã lập ở Ví dụ 1 về tuổi của các thành viên trong lớp hội hoạ (Bảng 10.13b). Hai biểu đồ sau biểu diễn dữ liệu cho trong bảng đó:

Sử dụng các biểu đồ đã cho để trả lời hai câu hỏi dưới đây. Đối với mỗi câu hỏi hãy cho biết em đã chọn biểu đồ nào và giải thích sự lựa chọn đó.
a) Nhóm học sinh ở độ tuổi nào chiếm số đông nhất trong lớp? Tần số tương đối ứng với nhóm đó gấp bao nhiêu lần tần số tương đối của nhóm có ít học sinh nhất?
b) Nhóm nào có số học sinh chiếm một phần tư sĩ số lớp? Tổng số học sinh những nhóm nào chiếm nửa sĩ số lớp?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ dữ liệu đề bài và trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
a) Em chọn biểu đồ Hình 10.6a vì nhìn vào đó dễ dàng xác định tần số tương đối ứng với mỗi nhóm.
Nhóm học sinh ở độ tuổi 13 chiếm số đông nhất trong lớp. Tần số tương đối ứng với nhóm đó gấp 6 lần tần số tương đối của nhóm có ít học sinh nhất ở độ tuổi 12.
b) ) Em chọn biểu đồ Hình 10.6b vì nhìn vào đó dễ dàng xác định nhóm số học sinh chiếm một phần tư sĩ số của cả lớp.
Nhóm độ tuổi 9 có số học sinh chiếm một phần tư sĩ số lớp. Tổng số học sinh những nhóm (9;10;11), (11;12;13), (12;13;14), (9;10;14) chiếm nửa sĩ số lớp.
LT3
Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 111 SGK Toán 9 Cùng khám phá
Ban chấp hành Công đoàn điều tra lương của một số công nhân trong nhà máy và thống kê trong bảng sau:

a) Vẽ biểu đồ tần số tương đối dạng cột và dạng hình quạt tròn biểu diễn bảng thống kê do Công đoàn nhà máy cung cấp.
b) Từ biểu đồ cột, có nhận xét gì về sự chênh lệch tỉ lệ công nhân giữa nhóm lương thấp nhất và nhóm lương cao nhất?
c) Nếu số công nhân này đại diện được cho toàn nhà máy có thể nói số công nhân của nhà máy hưởng mức lương dưới 8 triệu đồng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
d) Ban chấp hành Công đoàn định đề nghị nhà máy trợ cấp cho nhóm công nhân có mức lương dưới 6 triệu đồng. Hỏi có bao nhiêu người đề nghị hưởng trợ cấp, biết rằng nhà máy có 640 công nhân?
Phương pháp giải:
Vẽ biểu đồ tần số dạng cột và dạng hình quạt tròn.
Nhìn vào biểu đồ để trả lời câu hỏi.
Dựa vào công thức tính tần số tương đối:
Lời giải chi tiết:
a) Biểu đồ tần số dạng cột:

Biểu đồ tần số dạng hình quạt tròn

b) Sự chênh lệch tỉ lệ công nhân giữa nhóm lương thấp nhất và nhóm lương cao nhất là 27,5%.
c) Nếu số công nhân này đại diện được cho toàn nhà máy có thể nói số công nhân của nhà máy hưởng mức lương dưới 8 triệu đồng chiếm 71,25%.
d) Số người đề nghị hưởng trợ cấp là: người.
Giải bài tập 10.9 trang 112 SGK Toán 9 tập 2 - Cùng khám phá
Đề bài
a) Hoàn thiện bảng tần số - tần số tương đối dưới đây về chiều cao của 120 cây thông.

b) Vẽ biểu đồ tần số tương đối dạng hình cột và dạng hình quạt tròn biểu diễn dữ liệu trong bảng lập ở câu a.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Bảng tần số - tần số tương đối là bảng có cả dòng (cột) tần số và dòng (cột) tần số tương đối .
Vẽ biểu đồ tần số dạng cột và dạng hình quạt tròn.
Lời giải chi tiết
a)

b) Biểu đồ dạng hình cột:

Biểu đồ dạng hình quạt tròn:

Giải bài tập 10.10 trang 112 SGK Toán 9 tập 2 - Cùng khám phá
Đề bài
Bạn Hùng điều tra thời gian tự học ở nhà của một số học sinh lớp 9 và trình kết quả trong bảng thống kê sau:

a) Lập bảng tần số tương đối ứng với bảng số liệu đã cho.
b) Vẽ biểu đồ tần số tương đối dạng hình cột và dạng hình quạt tròn để biểu diễn bảng lập được ở câu a.
c) Sử dụng hai biểu đồ đã vẽ để trả lời các câu hỏi dưới đây. Đối với mỗi câu hỏi, hãy cho biết em đã dùng biểu đồ nào để tìm câu trả lời. Giải thích vì sao.
Đông nhất là nhóm học sinh tự học mỗi ngày bao nhiêu phút?
Bao nhiêu phần trăm học sinh tự học nhiều hơn 120 phút mỗi ngày?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào công thức tính tần số tương đối để lập bảng tần số tương đối.
Vẽ biểu đồ tần số dạng cột và dạng hình quạt tròn.
Nhìn vào biểu đồ để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết
a) Bảng tấn số tương đối:

b) Biểu đồ tần số dạng hình cột:

Biểu đồ tần số dạng hình quạt tròn:

c) Đông nhất là nhóm học sinh tự học mỗi ngày 120 phút. Chọn biểu đồ hình quạt tròn có thể dễ dàng xác định nhóm số lượng học sinh tự học ở nhà đông nhất.
71,89% học sinh tự học nhiều hơn 120 phút mỗi ngày. Chọn biểu đồ cột có thể dễ dàng xác định nhóm số lượng học sinh tự học ở nhà trên 120 phút.
Giải bài tập 10.11 trang 112 SGK Toán 9 tập 2 - Cùng khám phá
Đề bài
Kiểm tra khối lượng một số hộp sữa chua được lấy ngẫu nhiên từ thành phẩm của máy đóng hộp X, nhà máy chế biến sữa thu được ở bảng sau:

a) Lập bảng tần số tương đối và vẽ biểu đồ tần số tương đối dạng hình quạt tròn biểu diễn dữ liệu đã cho.
b) Những hộp cân nặng từ 95 g đến 105 g được xem là đạt yêu cầu về khối lượng. Vậy trong 80 hộp sữa chua được kiểm tra có bao nhiêu phần trăm hộp đạt yêu cầu?
c) Máy đóng hộp được xem là vận hành tốt nếu trên 90% sản phẩm của nó đạt yêu cầu. Nếu 80 hộp sữa chua này đại diện được cho sản phẩm đóng hộp của máy X thì có thể xem là máy này vận hành tốt hay không?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào công thức tính tần số tương đối để lập bảng tần số tương đối.
Vẽ biểu đồ tần số dạng cột và dạng hình quạt tròn.
Nhìn vào biểu đồ để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết
a) Bảng tần số tương đối:

Biểu đồ dạng hình quạt tròn:

b) Những hộp cân nặng từ 95 g đến 105 g được xem là đạt yêu cầu về khối lượng. Vậy trong 80 hộp sữa chua được kiểm tra có 65% hộp đạt yêu cầu.
c) Máy đóng hộp được xem là vận hành tốt nếu trên 90% sản phẩm của nó đạt yêu cầu. Nếu 80 hộp sữa chua này đại diện được cho sản phẩm đóng hộp của máy X thì máy này vận hành không tốt.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP9
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
