Bài 3. Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên trang 9, 10, 11 Vở thực hành Toán 6
Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 10 vở thực hành Toán 6
Câu 1
Câu 1: Nếu \(a,b,c\) theo thứ tự đó là ba số tự nhiên liên tiếp sắp xếp theo thứ tự tăng thì:
|
A. \(a = b + 1\) và \(b = c + 1\) |
B. \(a = b + 1\) và \(b = c - 1\) |
|
C. \(a = b - 1\) và \(b = c - 1\) |
D. \(a = b - 1\) và \(b = c + 1\). |
Phương pháp giải:
Nếu \(a \in N\)thì \(a\) và \(a + 1\) gọi là hai số tự nhiên liên tiếp; \(a + 1\) là số liền sau của \(a\) và \(a\) là số liền trước của \(a + 1\).
Lời giải chi tiết:
Chọn C
Câu 2
Câu 2: Cho tập hợp P={\(x \in {N^*}|x < 6\)}. Khi đó:
|
A. \(0 \in P\) và \(6 \in P\); |
B. \(0 \in P\) và \(6 \notin P\); |
|
C. \(0 \notin P\) và \(6 \in P\); |
D. \(0 \notin P\) và \(6 \notin P\). |
Phương pháp giải:
Liệt kê các phần tử của tập hợp P.
Lời giải chi tiết:
P={\(x \in {N^*}|x < 6\)}={1;2;3;4;5}.
Chọn D
Giải bài 1 trang 10 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 1(1.13). Viết thêm các số liền trước và liền sau của mỗi số 3 532 và 3 529 để được sáu số tự nhiên rồi sắp xếp sáu số đó theo thứ tự từ bé đến lớn.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Nếu \(a \in N\) thì \(a\) và \(a + 1\) gọi là hai số tự nhiên liên tiếp; \(a + 1\) là số liền sau của \(a\) và \(a\) là số liền trước của \(a + 1\).
Lời giải chi tiết
Số 3 532 có số liền trước là 3531 và số liền sau là 3533.
Số 3529 có số liền trước là 3528 và số liền sau là 3530.
Sắp xếp các số đó theo thứ tự từ bé đến lớn:
3528; 3529; 3530; 3531; 3532; 3533.
Giải bài 2 trang 10 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 2:Viết số liền trước (nếu có) và số liền sau (nếu có) của mỗi số tự nhiên:281;0; \(m\).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Nếu \(a \in N\) thì \(a\) và \(a + 1\) gọi là hai số tự nhiên liên tiếp; \(a + 1\) là số liền sau của \(a\) và \(a\) là số liền trước của \(a + 1\).
Lời giải chi tiết
+ Số 281 có số liền trước là 280 và số liền sau là 282.
+ Số 0 không có số liền trước và có số liền sau là 1.
+ Nếu \(m = 0\) thì \(m\) không có số liền trước và có số liền sau là m+1=1.
Nếu \(m \ne 0\) thì \(m\) có số liền trước là \(m - 1\) và có số liền sau là \(m + 1\).
Giải bài 3 trang 10 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 3 (1.14). Cho ba số tự nhiên a, b, c trong đó a là số nhỏ nhất. Biết rằng trên tia số, điểm b nằm giữa hai điểm a và c. Hãy dùng kí hiệu “<” để mô tả thứ tự của ba số a, b và c. Cho ví dụ bằng số cụ thể.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Biểu diễn ba số a, b và c trên tia số.
Lời giải chi tiết
Trên tia số, điểm b nằm giữa điểm a và c nên chỉ có thể xảy ra hai khả năng: a < b < c hoặc c < b < a.
Ví dụ: a = 1, b = 2, c = 3. Khi đó ta có 1 < 2 <3 (a < b < c)
c = 1, b = 2, a = 3. Khi đó ta có 1 < 2 < 3 (c < b < a)
Giải bài 4 (1.15) trang 10 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 4(1.15). Liệt kê các phần tử của tập hợp sau:
a) M ={\(x \in {\rm{N }}\)| \(10 \le x < 15\)}
b) K ={\(x \in {\rm{N}}{{\rm{ }}^*}\)| \(x \le 3\)}
c) L ={\(x \in {\rm{N }}\)| \(x \le 3\)}.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Liệt kê các phần tử theo dấu hiệu đặc trưng của mỗi tập hợp.
Lời giải chi tiết
a) M ={\(x \in {\rm{N }}\)| \(10 \le x < 15\)}= {10; 11; 12; 13; 14}.
b) K ={\(x \in {\rm{N}}{{\rm{ }}^*}\)| \(x \le 3\)} = {1; 2; 3}.
c) L ={\(x \in {\rm{N }}\)| \(x \le 3\)}= {0; 1; 2; 3}.
Giải bài 5 trang 11 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 5(1.16). Ba bạn An, Bắc, Cường dựng cố định một cây sào thẳng đứng rồi đánh dấu chiều cao của các bạn lên đó bởi ba điểm. Cường đặt tên cho các điểm đó theo thứ tự từ dưới lên là A, B, C và giải thích rằng điểm A ứng với chiều cao của bạn An, B ứng với chiều cao của của Bắc và C ứng với chiều cao của Cường. Biết rằng bạn An cao 150cm, bạn Bắc cao 153cm, bạn Cường cao 148cm. Theo em, Cường giải thích như thế có đúng không?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
So sánh chiều cao của ba bạn An, Bắc, Cường và sắp xếp theo thứ tự tăng dần.
Lời giải chi tiết
Cường đã giải thích không đúng.
Thật vậy theo cách đặt tên của Cường thì điểm A ở vị trí thấp nhất à C nằm ở vị trí cao nhất. Hình dung cây sào là một tia số với gốc là điểm tiếp đất.
Khi đó vì 148<150
+ Điểm A nằm ở vị trí thấp nhất nên phải biểu diễn số nhỏ nhất đó là 148. Nói cách khác điểm A ứng với chiều cao của Cường.
+ Điểm C nằm ở vị trí cao nhất nên phải biểu diễn số lớn nhất đó là 153. Nói cách khác điểm C ứng với chiều cao của Bắc.
+ Điểm B nằm ở giữa nên biểu diễn số 150. Nói cách khác điểm B ứng với chiều cao của An.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
