Bài 30. Kết quả có thể và kết quả thuận lợi trang 63, 64, 65 Vở thực hành Toán 8
Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 63 vở thực hành Toán 8 tập 2
Câu 1 trang 63
Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ một hộp chứa các tấm thẻ ghi số 1; 2; …; 30. Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Rút được tấm thẻ ghi số chia hết cho 5” là
A. 5.
B. 6.
C. 7.
D. 4.
Phương pháp giải:
Liệt kê các tấm thẻ ghi số chia hết cho 5.
Lời giải chi tiết:
Các tấm thẻ ghi số chia hết cho 5 là: 5; 10; 15; 20; 25; 30. Vậy có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố “Rút được tấm thẻ ghi số chia hết cho 5”
=> Chọn đáp án B.
Câu 2 trang 63
Một lớp học có 30 học sinh, trong đó có 12 học sinh nữ. Trong lớp có 2 học sinh nữ cận thị và 6 học sinh nam không cận thị. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp. Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Học sinh đó cận thị” là
A. 13.
B. 15.
C. 14.
D. 16.
Phương pháp giải:
Tính số học sinh cận thị trong lớp.
Lời giải chi tiết:
Số học sinh nam trong lớp là: 30 – 12 = 18 (học sinh)
Số học sinh nam cận thị là: 18 – 6 = 12 (học sinh)
Tổng số học sinh cận thị là: 2 + 12 = 14 (học sinh).
Vậy số kết quả thuận lợi cho biến cố “Học sinh đó cận thị” là 14.
=> Chọn đáp án C.
Giải bài 1 trang 63 vở thực hành Toán 8 tập 2
Đề bài
Vuông thực nghiệm gieo một con xúc xắc.
a) Liệt kê các kết quả có thể của thực nghiệm trên.
b) Liệt kê các kết quả thuận lợi cho các biến cố sau:
- A: "Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là hợp số";
- B: "Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc nhỏ hơn 5";
- C: "Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là số lẻ".
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Vì con xúc xắc có 6 mặt nên tông r có 6 kết quả xảy ra.
Với mỗi biến cố hãy liệt kê các biến cố thuận lợi.
Lời giải chi tiết
a) Các kết quả có thể là các số chấm có thể xuất hiện trên con xúc xắc, đó là 1; 2; 3; 4; 5; 6.
b)
– Các kết quả thuận lợi cho biến cố A là các hợp số trong tập các kết quả có thể, đó là 4; 6 chấm.
– Các kết quả thuận lợi cho biến cố B là các số nhỏ hơn 5 trong tập các kết quả có thể, đó là 1; 2; 3; 4 chấm.
– Các kết quả thuận lợi cho biến cố C là các số lẻ trong tập các kết quả có thể, đó là 1; 3; 5 chấm.
Giải bài 2 trang 64 vở thực hành Toán 8 tập 2
Đề bài
Một hộp đựng 12 tấm thẻ, được ghi số 1; 2;...; 12. Bạn Nam rút ngẫu nhiên một tấm thẻ trong hộp
a) Liệt kê các kết quả có thể của hành động trên.
b) Liệt kê các kết quả thuận lợi cho các biến cố sau:
- A: "Rút được tấm thẻ ghi số chẵn";
- B: "Rút được tấm thẻ ghi số nguyên tố";
- C: "Rút được tấm thẻ ghi số chính phương".
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Liệt kê tất cả các kết quả có thể xảy ra và các kết quả thuận lợi của biến cố
Lời giải chi tiết
a) Các kết quả có thể là tấm thẻ ghi số 1; 2; ...; 12.
b)
– Các kết quả thuận lợi cho biến cố A là các tấm thẻ ghi số chẵn trong tập các kết quả có thể. Đó là các tấm thẻ ghi số 2; 4; 6; 8; 10; 12.
– Các kết quả thuận lợi cho biến cố B là các tấm thẻ ghi số nguyên tố trong tập các kết quả có thể. Đó là các tấm thẻ ghi số 2; 3; 5; 7; 11.
– Các kết quả thuận lợi cho biến cố C là các tấm thẻ ghi số chính phương trong tập các kết quả có thể. Đó là các tấm thẻ ghi số 1; 4; 9.
Giải bài 3 trang 64 vở thực hành Toán 8 tập 2
Đề bài
Lớp 8B có 16 học sinh nam, 22 học sinh nữ, trong đó có 13 học sinh nam thuận tay phải, kí hiệu là A1, A2,…, A3; 3 học ính nam thuận tay trái, kí hiệu là B1, B2, B3; 20 học sinh nữ thuận tay phải, kí hiệu là C1, C2,…, C20 và 2 học sinh nữ thuận tay trái, kí hiệu là D1, D2. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp.
a) Liệt kê tất cả các kết quả có thể.
b) Liệt kê các kết quả thuận lợi cho biến cố E: “Học sinh đó là nam thuận tay phải”.
c) Liệt kê các kết quả thuận lợi cho biến cố F: “Học sinh đó thuận tay trái”.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Liệt kê tất cả các kết quả có thể xảy ra.
b) Liệt kê các học sinh nam thuận tay phải.
c) Liệt kê tất cả học sinh thuận tay trái.
Lời giải chi tiết
a) Các kết quả có thể là A1; A2;…;A13; B1; B2; B3; C1; C2;…; C20; D1; D2.
b) Các kết quả thuận lợi cho biến cố E là học sinh nam thuận tay phải. Đó là A1; A2;…;A13.
c) Các kết quả thuận lợi cho biến cố F là các học sinh thuận tay trái. Đó là B1; B2; B3; D1; D2.
Giải bài 4 trang 64 vở thực hành Toán 8 tập 2
Đề bài
Bạn An có 16 cuốn sách , trong đó có 4 cuốn sách tiểu thuyết , 5 cuốn sách lịch sử, 3 cuốn sách Khoa học tự nhiên và 4 cuốn sách Toán. Các cuốn sách này được xếp tùy ý trong tủ sách. Bạn Bình đến chơi là lấy ngẫu nhiên một cuốn sách trong tủ sách của An
a) Liệt kê các kết quả có thể của hành động trên
b) Liệt kê các kết quả thuận lợi cho các biến cố sau:
E: "Bình lấy được một cuốn sách tiểu thuyết"
F: "Bình lấy được một cuốn sách Khoa học tự nhiên hoặc cuốn sách Toán"
G: "Bình lấy được một cuốn sách không phải là sách Lịch sử"
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Liệt kê tất cả các kết quả có thể xảy ra và các kết quả thuận lợi của biến cố
Lời giải chi tiết
Kí hiệu 4 cuốn tiểu thuyết là A1; A2; A3; A4;
5 cuốn sách Lịch sử là B1; B2; B3; B4; B5;
3 cuốn sách Khoa học tự nhiên là C1; C2; C3;
4 cuốn sách Toán là D1; D2; D3; D4.
a) Các kết quả có thể là Al; A2; A3; A4; B1; B2; B3; B4; B5; C1; C2; C3; D1; D2; D3; D4.
b) Các kết quả thuận lợi cho biến cố E là Al; A2; A3; A4.
Các kết quả thuận lợi cho biển cổ F là C1; C2; C3; D1; D2; D3; D4.
Các kết quả thuận lợi cho biển cố G là Al; A2; A3; A4; Cl; C2; C3; D1; D2; D3; D4.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP8
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
