Bài 31. Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số trang 66, 67, 68 Vở thực hành Toán 8
Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 66 vở thực hành Toán 8 tập 2
Câu 1 trang 66
Lấy ngẫu nhiên một viên bi từ một túi chứa các viên bi giống nhau về kích thước chỉ khác nhau về màu, gồm 10 viên bi màu đỏ, 3 viên bi màu xanh, 2 viên bi màu vàng và 5 viên bi màu tím. Xác suất để lấy được viên bi màu vàng hoặc màu tím là
A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp giải:
Tính tất cả các kết quả có thể xảy ra.
Tính các kết quả thuận lợi cho biến cố
Xác suất của biến cố bằng số kết quả thuận lợi của biến cố chia cho tổng số kết quả.
Lời giải chi tiết:
Tổng số viên bi trong túi là: 10 + 3 + 2 + 5 = 20 (viên bi)
Tổng số viên bi màu vàng và màu tím là: 2 + 5 = 7 (viên bi)
Xác suất để lấy được viên bi màu vàng hoặc màu tím là: .
=> Chọn đáp án A.
Câu 2 trang 66
Lấy ngẫu nhiên một quả cầu từ một túi chứa các quả cầu giống nhau về kích thước chỉ khác nhau về màu, gồm 11 quả cầu màu đỏ, 4 quả cầu màu xanh, 5 quả cầu màu vàng và 6 quả cầu màu tím. Xác suất để lấy được quả cầu màu đỏ và màu vàng là
A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp giải:
Tính tất cả các kết quả có thể xảy ra.
Tính các kết quả thuận lợi cho biến cố
Xác suất của biến cố bằng số kết quả thuận lợi của biến cố chia cho tổng số kết quả.
Lời giải chi tiết:
Tổng số quả cầu trong túi là: 11 + 4 + 5 + 6 = 26 (quả cầu).
Tổng số quả cầu màu đỏ và màu vàng là: 11 + 5 = 16 (quả cầu).
Xác suất để lấy được quả cầu màu đỏ hoặc màu vàng là: .
=> Chọn đáp án B.
Câu 3 trang 66
Một hộp đựng các tấm thẻ, được ghi số 10; 11;…; 20. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ trong hộp. Xác suất để rút được tấm thẻ ghi số nguyên tố là
A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp giải:
Tính tất cả các kết quả có thể xảy ra.
Tính các kết quả thuận lợi cho biến cố
Xác suất của biến cố bằng số kết quả thuận lợi của biến cố chia cho tổng số kết quả.
Lời giải chi tiết:
Tổng số tấm thẻ là: 20 – 10 + 1 = 11.
Các tấm thẻ ghi số nguyên tố là: 11, 13, 17, 19. Có 4 tấm thẻ ghi số nguyên tố.
Xác suất để rút được tấm thẻ ghi số nguyên tố là: .
=> Chọn đáp án D.
Giải bài 1 trang 66 vở thực hành Toán 8 tập 2
Đề bài
Một hình tròn được chia thành 20 hình quạt như nhau, đánh số từ 1; 2;...; 20 và được gắn vào trục quat có mũi tên cố định ở tâm. Quay tấm bìa và quan sát xem mũi tên chỉ vào hình quạt nào khi tấm bìa dừng lại. Tính xác suất để mũi tên:
a) Chỉ vào hình quạt ghi số chia hết cho 4.
b) Chỉ vào hình quạt ghi số không phải là số nguyên tố.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính tất cả các kết quả có thể xảy ra.
Tính các kết quả thuận lợi cho biến cố
Xác suất của biến cố bằng số kết quả thuận lợi của biến cố chia cho tổng số kết quả.
Lời giải chi tiết
Mũi tên có thể dừng ở một trong 20 hình quạt như nhau, ghi số 1; 2;…; 20 nên có 20 kết quả có thể là đồng khả năng.
a) Khi mũi tên dừng ở hình quạt ghi số chia hết cbo 4, tức là các số 4; 8; 12; 16; 20 thì biến cố E xảy ra. Do đó có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố E. Vậy P(E) = .
b) Khi mũi tên dừng ở hình quạt ghi số không phải là số nghuyên tố, tức là các số 1; 4; 6; 8; 9; 10; 12; 14;
15; 16; 18; 20 thì biến cố F xảy ra. Do đó có 12 kết quả thuận lợi cho biến cố F. Vậy P(F) = .
Giải bài 2 trang 67 vở thực hành Toán 8 tập 2
Đề bài
Một túi đựng các viên kẹo giống hệt nhau, chỉ khác màu, trong đó có 5 viên kẹo màu đen, 3 viên kẹo màu đỏ, 7 viên kẹo màu trắng. Lấy ngẫu nhiên một viên kẹo trong túi.
Tính xác suất của các biến cố sau:
a) E: "Lấy được viên kẹo màu đen";
b) F: "Lấy được viên kẹo màu đen hoặc màu đỏ";
c) G: "Lấy được viên kẹo màu trắng";
d) H: "Không lấy được viên kẹo màu đỏ".
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính tất cả các kết quả có thể xảy ra.
Tính các kết quả thuận lợi cho biến cố
Xác suất của biến cố bằng số kết quả thuận lợi của biến cố chia cho tổng số kết quả.
Lời giải chi tiết
Trong túi có 5 + 3 + 7 = 15 (viên kẹo). Do đó, số kết quả có thể là 15.
Vì lấy ngẫu nhiên nên 15 kết quả có thể nảy là đồng khả năng.
a) Túi có 5 viên kẹo màu đen. Vậy có 5 kết quả thuận lợi cho E. Do đó P(E) = .
b) Túi có 5 viên kẹo màu đen và 3 viên kẹo màu đỏ. Vậy có 5 + 3 = 8 kết quả thuận lợi cho F. Do đó P(F) .
c) Túi có 7 viên kẹo màu trắng. Vậy có 7 kết quả thuận lợi cho G. Do đó P(G) = .
d) Túi có 5 viên kẹo màu đen và 7 viên kẹo màu trắng, tức là có 5 + 7 = 12 viên kẹo không phải màu đỏ. Vậy có 5 + 7 = 12 kết quả thuận lợi cho H. Do đó P(H) = .
Giải bài 3 trang 67 vở thực hành Toán 8 tập 2
Đề bài
Trong một chiếc hộp có 15 tấm thẻ giống nhau được đánh số 10; 11;...; 24. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ trong hộp. Tính xác suất của các biến cố sau:
a) A: "Rút được tấm thẻ ghi số lẻ"
b) B: "Rút được tấm thẻ ghi số nguyên tố"
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính tất cả các kết quả có thể xảy ra.
Tính các kết quả thuận lợi cho biến cố
Xác suất của biến cố bằng số kết quả thuận lợi của biến cố chia cho tổng số kết quả.
Lời giải chi tiết
Số kết quả có thể là 15. Vì rút ngẫu nhiên nên 15 kết quả có thể này là đồng khả năng.
a) Có 7 kết quả thuận lợi cho A, đó là 11; 13; 15; 17; 19; 21; 23. Vậy P(A) = .
b) Có 5 kết quả thuận lợi cho B là (11; 13; 17; 19; 23}. Vậy P(B) = .
Giải bài 4 trang 68 vở thực hành Toán 8 tập 2
Đề bài
Trò chơi vòng quay may mắn.
Một bánh xe hình tròn được chia thành 12 hình quạt như nhau, trong đó có 2 hình quạt ghi 100 điểm, 2 hình quạt ghi 200 điểm, 2 hình quạt ghi 300 điểm, 2 hình quạt ghi 400 điểm, 1 hình quạt ghi 500 điểm, 2 hình quạt ghi 1000 điểm, 1 hình quạt ghi 2000 điểm. Ở mỗi lượt, người chơi quay bánh xe. Mũi tên cố định gắn trên vành bánh xe dừng ở hình quạt nào thì người chơi nhận được số điểm ghi trên hình quạt đó.

Bạn Lan chơi trò chơi này. Tính xác suất của biến cố sau:
a) A: "Trong một lượt quay, Lan quay được 400 điểm"
b) B: "Trong một lượt quay, Lan được ít nhất 500 điểm"
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính tất cả các kết quả có thể xảy ra.
Tính các kết quả thuận lợi cho biến cố
Xác suất của biến cố bằng số kết quả thuận lợi của biến cố chia cho tổng số kết quả.
Lời giải chi tiết
a) Mũi tên có thể dừng ở một trong 12 hình quạt bằng nhau nên 12 kết quả có thể là đồng khả năng. Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố A.
Vậy P(A) = .
b) Biến cổ B xảy ra khi mũi tên dừng ở hình quạt ghi 500 điểm; 1.000 điểm hoặc 2.000 điểm”. Do đó, có 1 + 2 + 1 = 4 kết quả thuận lợi cho biến cố B. Vậy P(B) = .
Giải bài 5 trang 68 vở thực hành Toán 8 tập 2
Đề bài
Trong một túi có 143 viên bi, trong đó có một số viên bi màu trắng, một số viên bi màu đen, còn lại là các viên bi màu khác. Lấy ngẫu nhiên một viên bi trong túi. Biết rằng xác suất chọn được viên bi màu trắng và màu đen tương ứng là và . Tìm số viên bi trong túi không phải màu đen hoặc màu trắng.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính tất cả các kết quả có thể xảy ra.
Dựa các xác suất của biến cố, tính số kết quả thuận lợi cho biến cố.
Lời giải chi tiết
Có 143 kết quả có thể. Vì lấy ngẫu nhiên nên các kết quả có thể này là đồng khả năng. Gọi x và y tương ứng là số viên bi màu trắng và màu đen trong túi.
Khi đó, xác suất lấy được viên bi màu trắng là ; xác suất lấy được viên bi màu đen là .
Theo đề bài, ta có: , suy ra x = 39.
, suy ra y = 55.
Vậy số viên bi trong túi không phải màu đen hoặc màu trắng là: 143 – 39 – 55 = 49.
Giải bài 6 trang 69 vở thực hành Toán 8 tập 2
Đề bài
Một nhóm 50 người gồm 18 đàn ông, 9 phụ nữ, 15 em trai và 8 em gái. Chọn ngẫu nhiên một người trong nhóm. Tính xác suất để chọn được:
a) Một người có giới tính nữ.
b) Một người đàn ông hoặc một em gái.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính tất cả các kết quả có thể xảy ra.
Tính các kết quả thuận lợi cho biến cố
Xác suất của biến cố bằng số kết quả thuận lợi của biến cố chia cho tổng số kết quả.
Lời giải chi tiết
a) Có 50 kết quả có thể. Vì chọn ngẫu nhiên nên các kết quả có thể là đồng khả năng. Trong nhóm có 9 + 8 = 17 người có giới tính nữ. Vậy xác suất để chọn được một người có giới tính nữ là .
b) Trong nhóm có 18 + 8 = 26 người là đàn ông hoặc là em gái. Vậy xác suất chọn được một người đàn ông hoặc một em gái là .
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP8
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
