Bài 31. Một số bài toán về tỉ số và tỉ số phần trăm trang 34, 35, 36 Vở thực hành Toán 6
Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 35 vở thực hành Toán 6
Câu 1
Câu 1. Tỉ số phần trăm của 2 và 7 làm tròn tới chữ số thập phân thứ nhất là
|
A. 27,6 % |
B. 28,5 % |
C. 28,6 % |
D. 28,57 % |
Phương pháp giải:
Muốn tính tỉ số phần của hai số a và b ta nhân a với 100 rồi chia kết quả cho b và viết thêm dấu % vào bên phải số nhận được.
Lời giải chi tiết:
Chọn C
Câu 2
Câu 2. Trong số 120 000 sản phẩm của một lô hàng của một công ty có 0,12 % không đạt chất lượng. Số sản phẩm không đạt chất lượng trong lô hàng đó là
|
A. 128 |
B. 144 |
C. 124 |
D. 134. |
Phương pháp giải:
Muốn tìm m% của số a ta tính a.m%
Muốn tìm một số khi biết m% của số đó là b ta tính b : m%
Lời giải chi tiết:
Chọn B
Giải bài 1 (7.17) trang 35 vở thực hành Toán 6
Đề bài
-
Bài 1 (7.17) Tính
a) 25% của 8
b) 7,5% của 180.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Muốn tìm m% của số a ta tính a.m%
Lời giải chi tiết
a) 25% của 8 là \(8.\frac{{25}}{{100}} = 2\)
b) 7,5% của 180 là \(180.\frac{{7,5}}{{100}} = 13,5\)
Giải bài 2 (7.18) trang 35 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 2 (7.18) Lãi suất tiền gửi kì hạn một năm của một ngân hàng là 7,4 %. Bác Đức gửi 150 triệu đồng vào ngân hàng đó. Sau một năm, bác Đức rút cả vốn lẫn lãi thì nhận được bao nhiêu tiền?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính tiền lãi bác Đức nhận được
Lời giải chi tiết
Tiền lãi sau 1 năm là \(150.\frac{{7,4}}{{100}} = 11,1\)(triệu đồng)
Sau một năm bác Đức rút cả vốn lẫn lãi thì nhận được số tiền là:
150 + 11,1 = 161,1 (triệu đồng).
Giải bài 3 (7.19) trang 35 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 3 (7.19). Giá niêm yết của một chiếc điện thoại di động là 625 nghìn đồng. Trong chương trình khuyến mại, mặt hàng này được giảm giá 10%. Như vậy khi mua một chiếc điện thoại loại này, người mua được giảm bao nhiêu tiền?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính 10% của 625
Lời giải chi tiết
Số tiền người mua được giảm là \(625.\frac{{10}}{{100}} = 62,5\)(nghìn đồng)
Giải bài 4 (7.20) trang 35 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 4 (7.20). Theo Tổng cục thống kê, năm 1989 cả nước có 914 396 người dân tộc Mường. Sau 30 năm, số người Mường đã tăng lên thành 1 452 095 người. Em hãy cho biết trong 30 năm đó, số người Mường ở Việt Nam đã tăng bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Muốn tính tỉ số phần của hai số a và b ta nhân a với 100 rồi chia kết quả cho b và viết thêm dấu % vào bên phải số nhận được.
Lời giải chi tiết
Trong 30 năm, số người Mường ở Việt Nam đã tăng thêm là
\(\frac{{1452095 - 914396}}{{914396}}.100\% = 58,803...\% \)
Làm tròn đến hàng phần mười ta được kết quả là 58,8%
Giải bài 5 trang 36 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 5. Một người vay ngân hàng một số tiền với lãi suất 7% một năm. Sau một năm, người đó phải trả cho ngân hàng 8,4 triệu đồng tiền lãi. Hỏi người đó đã vay ngân hàng bao nhiêu tiền?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tìm số khi biết 7% của số đó bằng 8,4
Lời giải chi tiết
Người đó đã vay số tiền là \(8,4:\frac{7}{{100}} = 120\)(triệu đồng)
Giải bài 6 trang 36 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 6. Hàm lượng cafein có trong một loại hạt cà phê là 2,5%. Muốn điều chế được 1000 gam cafein từ loại cà phê này cần dùng bao nhiêu kilogam hạt cà phê?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tìm số khi biết 2,5% của số đó bằng 1000
Lời giải chi tiết
Theo đề bài ta có: 1000 gam cafein bằng 2,5% khối lượng hạt cà phê
Vì vậy để điều chế được 1000 gam cafein ta cần dùng lượng hạt cà phê là
\(1000{\rm{ }}:{\rm{ }}2.5\% {\rm{ }} = 1000:\frac{{2,5}}{{100}} = 40000\left( g \right) = 40\left( {kg} \right)\)
Giải bài 7 trang 36 vở thực hành Toán 6 Q2
Đề bài
Bài 7. Để mua một chiếc ti vi thông minh, bác Ba phải thanh toán 8,789 triệu đồng. Em hãy cho biết giá xuất xưởng (giá chưa có thuế giá trị gia tăng VAT là 10%) của chiếc ti vi này là bao nhiêu?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tìm số đó khi biết 110% của nó bằng 8,789.
Lời giải chi tiết
Thuế VAT bằng 10% giá trị hàng hóa vì vậy 8,789 triệu đồng bằng 110% giá trị của mặt hàng chưa tính thuế.
Do đó, giá xuất cưởng của chiếc ti vi đó là
\(8,789:\frac{{110}}{{100}} = 7,99\)(triệu đồng)
Giải bài 8 trang 36 vở thực hành Toán 6 Q2
Đề bài
Bài 8. Các cầu thủ có mức lương cao ở Anh phải đóng thuế thu nhập rất cao. Cầu thủ bóng đá Paul Pogba của đội MU hiện đang hưởng mức lương lên đến 290 nghìn bảng mỗi tuần và phải đóng thuế thu nhập tới 45%.
a) Sau khi đóng thuế, thu nhập của Paul mỗi tuần là bao nhiêu?
b) Ban lãnh đạo MU đang đàm phán gia hạn hợp đồng với cầu thủ này tới hè 2024, được biết là anh mong muốn nhận mức lương sau thuế là 247,5 nghìn bảng mỗi tuần. Theo em mức lương mới của Paul Pogba trước thuế sẽ là bao nhiêu mỗi tuần?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Paul phải đóng thuế tới 45% suy ra số tiền lương Paul nhận được còn 55% tiền lương.
Lời giải chi tiết
a) Sau khi đóng thuế cầu thủ sẽ chỉ còn nhận được 55% của mức lương trước thuế (290 nghìn bảng mỗi tuần). Vì vậy, sau khi đóng thuế thu nhập mỗi tuần của Paul Pogba là:
\(290.\frac{{55}}{{100}} = 159,5\)(nghìn bảng)
b) Nếu mức lương sau thuế của Paul Pogba là 247,5 nghìn bảng thì con số này bằng 55% mức lương trước thuế. Do đó lương mới trước thuế của Paul Pogba là
\(247,5:\frac{{55}}{{100}} = 450\)(nghìn bảng) mỗi tuần.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
